Trường hợp công an được phép bắt giữ người theo quy định pháp luật

Trong Nhà nước pháp quyền, quyền tự do thân thể của công dân là quyền hiến định, được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ nghiêm ngặt. Việc bắt giữ người là biện pháp cưỡng chế đặc biệt nghiêm khắc, chỉ được áp dụng trong những trường hợp thật sự cần thiết, đúng thẩm quyền, đúng căn cứ và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

Không phải lúc nào công an cũng được quyền bắt người. Nếu việc bắt giữ không đúng căn cứ, sai thẩm quyền hoặc vi phạm thủ tục, người thực hiện có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội bắt giữ người trái pháp luật.

Bài viết dưới đây, Luật sư phân tích toàn diện – chi tiết – dễ hiểu các quy định pháp luật hiện hành về trường hợp công an được phép bắt giữ người, quyền của người bị bắt và hướng xử lý khi bị bắt trái pháp luật.

Xem thêm:Trường hợp được phép tạm giữ người?


I. Bắt giữ người là gì? Phân biệt bắt người – tạm giữ – tạm giam

1. Bắt giữ người là gì?

Bắt giữ người là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo luật định tước quyền tự do thân thể của một người trong một khoảng thời gian nhất định nhằm phục vụ hoạt động điều tra, truy tố, xét xử hoặc thi hành án hình sự.

Việc bắt người chỉ được thực hiện trong các trường hợp luật định, tuyệt đối không được tùy tiện, cảm tính hoặc theo suy đoán chủ quan.

2. Phân biệt bắt người – tạm giữ – tạm giam

Tiêu chí Bắt người Tạm giữ Tạm giam
Bản chất Biện pháp cưỡng chế ban đầu Biện pháp ngăn chặn ngắn hạn Biện pháp ngăn chặn dài hạn
Thời điểm Ngay khi phát hiện hoặc có lệnh Sau khi bắt hoặc đầu thú Trong giai đoạn điều tra, truy tố
Thời hạn Ngắn, tức thời Tối đa 09 ngày Có thể kéo dài nhiều tháng
Căn cứ Điều 110, 111, 112 BLTTHS Điều 117 BLTTHS Điều 119 BLTTHS

II. Công an được phép bắt người trong những trường hợp nào?

Theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung), công an chỉ được phép bắt người trong các trường hợp sau:


1. Bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp

1.1. Khái niệm bắt người trong trường hợp khẩn cấp

Bắt người trong trường hợp khẩn cấp là việc bắt giữ ngay đối với người bị nghi thực hiện hành vi phạm tội khi có căn cứ cho thấy nếu không bắt ngay thì người đó có thể bỏ trốn, tiêu hủy chứng cứ hoặc tiếp tục thực hiện tội phạm.

1.2. Các căn cứ pháp luật cho phép bắt khẩn cấp

Chỉ được bắt người trong trường hợp khẩn cấp khi có ít nhất một trong các căn cứ sau:

  • Có đủ căn cứ xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng;

  • Người bị hại hoặc người chứng kiến trực tiếp xác nhận đúng người đã thực hiện tội phạm, xét thấy cần ngăn chặn ngay việc bỏ trốn;

  • dấu vết của tội phạm trên người, nơi ở, nơi làm việc hoặc phương tiện của người bị nghi phạm, cần ngăn chặn ngay việc tiêu hủy chứng cứ.

1.3. Lưu ý pháp lý quan trọng

  • Lệnh bắt khẩn cấp phải được Viện kiểm sát phê chuẩn;

  • Nếu Viện kiểm sát không phê chuẩn, người bị bắt phải được trả tự do ngay.


2. Bắt người phạm tội quả tang

2.1. Thế nào là phạm tội quả tang?

Người phạm tội quả tang là người:

  • Đang thực hiện tội phạm;

  • Vừa thực hiện xong tội phạm thì bị phát hiện;

  • Bị đuổi bắt ngay sau khi thực hiện tội phạm.

2.2. Ai có quyền bắt người phạm tội quả tang?

  • Bất kỳ người nào cũng có quyền bắt người phạm tội quả tang;

  • Sau khi bắt phải giải ngay người bị bắt đến:

    • Cơ quan Công an;

    • Viện kiểm sát;

    • Hoặc UBND nơi gần nhất.

2.3. Trách nhiệm của Công an xã, phường

Khi tiếp nhận người phạm tội quả tang, Công an cấp xã phải:

  • Lập biên bản bắt người phạm tội quả tang;

  • Thu giữ, bảo quản tang vật, hung khí;

  • Lấy lời khai ban đầu;

  • Giải ngay người bị bắt đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền.


3. Bắt người đang bị truy nã

3.1. Người bị truy nã là ai?

Người bị truy nã là người đã có quyết định truy nã hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền do:

  • Bỏ trốn khi đang bị điều tra, truy tố, xét xử;

  • Trốn thi hành án.

3.2. Quyền bắt người bị truy nã

  • Bất kỳ ai cũng có quyền bắt người đang bị truy nã;

  • Phải giải ngay người bị bắt đến cơ quan có thẩm quyền.


4. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam

4.1. Điều kiện bắt bị can, bị cáo

  • Phải có lệnh bắt hợp pháp của Cơ quan điều tra;

  • Lệnh bắt phải được Viện kiểm sát phê chuẩn, trừ trường hợp phạm tội quả tang, truy nã.

4.2. Trình tự, thủ tục bắt người

  • Người thi hành lệnh phải:

    • Đọc lệnh bắt;

    • Giải thích quyền và nghĩa vụ;

    • Lập biên bản bắt người;

    • Giao lệnh cho người bị bắt.

  • Khi bắt tại nơi cư trú, nơi làm việc phải có người chứng kiến theo luật định.

4.3. Không được bắt người vào ban đêm

Trừ các trường hợp:

  • Phạm tội quả tang;

  • Bắt người đang bị truy nã.


5. Bắt người bị yêu cầu dẫn độ

Trong các vụ việc có yếu tố nước ngoài, người bị yêu cầu dẫn độ có thể bị:

  • Bắt để xem xét yêu cầu dẫn độ;

  • Bắt tạm giam;

  • Bắt để thi hành quyết định dẫn độ.


III. Hành vi bắt giữ người trái pháp luật bị xử lý như thế nào?

1. Thế nào là bắt giữ người trái pháp luật?

Bắt giữ người trái pháp luật là hành vi:

  • Bắt người không thuộc các trường hợp luật cho phép;

  • Bắt người không đúng thẩm quyền;

  • Bắt người vi phạm trình tự, thủ tục tố tụng;

  • Giam giữ quá thời hạn luật định.

2. Trách nhiệm pháp lý

Tùy mức độ vi phạm, người thực hiện có thể:

  • Bị xử lý kỷ luật;

  • Bị xử phạt hành chính;

  • Bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật theo Bộ luật Hình sự.


IV. Quyền của người bị bắt giữ theo pháp luật

Người bị bắt có đầy đủ các quyền cơ bản sau:

  • Được biết lý do bị bắt;

  • Được nhận lệnh, quyết định bắt;

  • Không buộc phải nhận tội;

  • Được trình bày lời khai, đưa ra chứng cứ;

  • Được mời luật sư bào chữa ngay từ khi bị bắt;

  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trái pháp luật.


V. Người nhà có được mời luật sư và thăm gặp người bị bắt không?

1. Quyền mời luật sư

Người nhà, người thân của người bị bắt hoàn toàn có quyền mời luật sư để:

  • Bào chữa cho bị can, bị cáo;

  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam.

2. Quyền thăm gặp

Thân nhân hợp pháp được thăm gặp người bị bắt theo đúng thủ tục, xuất trình giấy tờ tùy thân và giấy tờ chứng minh quan hệ.


VI. Người bị bắt được giam giữ ở đâu?

Người bị bắt được giam giữ tại:

  • Nhà tạm giữ Công an quận, huyện;

  • Buồng tạm giữ;

  • Trại tạm giam Công an cấp tỉnh theo quyết định tố tụng.


VII. Luật sư tư vấn – bảo vệ quyền lợi khi bị bắt giữ

Việc bị bắt giữ hình sự là sự kiện pháp lý nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền tự do, danh dự và tương lai của cá nhân. Việc có luật sư tham gia sớm sẽ giúp:

  • Kiểm tra tính hợp pháp của việc bắt giữ;

  • Ngăn chặn vi phạm tố tụng;

  • Bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của người bị bắt.

✅ Câu hỏi thường gặp❓

1. Khi nào công an được phép bắt giữ người

Công an chỉ được phép bắt giữ người trong các trường hợp luật định như: bắt người trong trường hợp khẩn cấp, bắt quả tang, bắt người đang bị truy nã, bắt bị can, bị cáo để tạm giam hoặc bắt người theo yêu cầu dẫn độ theo Bộ luật Tố tụng hình sự.

2. Bắt người phạm tội quả tang có cần lệnh không

Không. Trường hợp phạm tội quả tang, bất kỳ cá nhân nào cũng có quyền bắt giữ và giải ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc UBND nơi gần nhất theo quy định pháp luật.

3. Công an có được bắt người vào ban đêm không

Không được bắt người vào ban đêm, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã.

4. Bị bắt giữ trái pháp luật thì phải làm gì

Người bị bắt hoặc thân nhân có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi bắt giữ trái pháp luật đến Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra cấp trên hoặc yêu cầu luật sư bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

5. Người bị bắt có được mời luật sư không

Có. Người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư bào chữa ngay từ giai đoạn đầu của tố tụng hình sự.

6. Người nhà có được thăm gặp người bị bắt không

Có. Thân nhân hợp pháp của người bị bắt được thăm gặp theo quy định, phải xuất trình giấy tờ tùy thân và giấy tờ chứng minh quan hệ.

7. Công an bắt người sai thì bị xử lý thế nào

Tùy mức độ vi phạm, người thực hiện hành vi bắt giữ trái pháp luật có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội bắt, giữ người trái pháp luật.


❤️VIII. Review khách hàng

⭐⭐⭐⭐⭐
Anh Nguyễn Văn H. (Hà Nội)
“Tôi được luật sư Trịnh Văn Dũng tư vấn rất rõ về quyền của người bị bắt và cách khiếu nại khi công an làm sai thủ tục. Nhờ đó gia đình tôi xử lý kịp thời và đúng pháp luật.”


⭐⭐⭐⭐⭐
Chị Trần Thị M. (Hải Phòng)
“Luật sư giải thích dễ hiểu, viện dẫn đúng điều luật, hỗ trợ nhanh chóng khi người thân bị bắt giữ. Tôi đánh giá cao sự chuyên nghiệp và trách nhiệm.”


⭐⭐⭐⭐⭐
Anh Lê Quốc T. (TP.HCM)
“Dịch vụ tư vấn hình sự rất bài bản, rõ ràng từng bước. Luật sư đồng hành từ giai đoạn bắt giữ đến làm việc với cơ quan điều tra.”


Luật sư Trịnh Văn Dũng – Tư vấn và tham gia bào chữa vụ án hình sự

Nếu bạn hoặc người thân đang:

  • Bị bắt, tạm giữ, tạm giam;

  • Bị bắt có dấu hiệu trái pháp luật;

  • Cần luật sư bào chữa, bảo vệ quyền lợi,

Hãy liên hệ Luật sư để được tư vấn kịp thời và đúng luật.

Hotline/Telegram/Zalo: 0969 566 766|0338 919 686|

Website: https://luatdungtrinh.vn|

Email:luatdungtrinh@gmail.com|

  • Tags

Tin liên quan

Trình tự, thủ tục khởi tố vụ án hình sự từ A–Z theo quy định mới nhất
Khởi tố vụ án hình sự là bước đầu tiên trong tố tụng nhằm xác định có hay không dấu hiệu tội phạm. Quy trình khởi tố vụ án hình sự bao gồm tiếp nhận tin báo, xác minh và ra quyết định theo luật định. Việc hiểu rõ điều kiện khởi tố, thời hạn xử lý giúp cá nhân, doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hợp pháp
Người dân có quyền tố cáo cán bộ công an không?
Người dân có quyền tố cáo cán bộ công an vi phạm pháp luật không? Phân tích Điều 32 BLTTHS 2015, thẩm quyền, thời hạn, thủ tục và bảo vệ người tố cáo.
Tố cáo cán bộ công an vi phạm pháp luật ở đâu?
Hướng dẫn tố cáo cán bộ công an vi phạm pháp luật đúng thẩm quyền: gửi ở đâu, cơ quan nào giải quyết, căn cứ pháp lý và bảo vệ người tố cáo theo luật.
Tư vấn tố giác tội phạm?
Tư vấn tố giác tội phạm đúng pháp luật: gửi ở đâu, cơ quan thụ lý, thời hạn giải quyết, mẫu đơn và bảo vệ người tố giác theo quy địn
Mẫu đơn tố giác tội phạm mới nhất 2026?
Cập nhật mẫu đơn tố giác, tố cáo tội phạm mới nhất 2026: đánh người, lừa đảo, trộm cắp, vu khống, công an vi phạm. Luật sư Trịnh Văn Dũng tư vấn, hỗ trợ soạn đơn đúng luật.
Trường hợp được phép tạm giữ người?
Tạm giữ người là gì? Khi nào công an được tạm giữ người, thời hạn bao lâu, quyền của người bị tạm giữ và cách xử lý khi tạm giữ trái pháp luật. Luật sư phân tích chi tiết.
Hình fanpage
tvpl
Thông tin luật sư
Đoàn luật sư
Thành phố Hà Nội

Luật sư: TRỊNH VĂN DŨNG

Điện thoại: 0969566766

Zalo: 0338919686

Liên hệ Luật sư qua: youtube
Liên hệ Luật sư qua: tiktok
Liên hệ Luật sư qua: email
Khách hàng đặt câu hỏi tư vấn