Trịnh Văn Dũng
- 24/11/2025
- 98
Góp vốn, chuyển nhượng vốn góp công ty TNHH: Quy định pháp luật cần biết
1. Quy định về góp vốn trong công ty TNHH
1.1. Khái niệm góp vốn
Góp vốn là hành vi các thành viên (cá nhân hoặc tổ chức) đưa tài sản, tiền hoặc quyền sử dụng tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu một phần vốn điều lệ, hưởng quyền lợi và nghĩa vụ tương ứng.
1.2. Nghĩa vụ của thành viên khi góp vốn
- Góp đủ số vốn cam kết trong thời hạn đã thỏa thuận.
- Góp đúng loại tài sản và giá trị đã định trong hợp đồng công ty.
- Chịu trách nhiệm liên quan đến phần vốn góp khi công ty gặp vấn đề pháp lý hoặc nợ nần.
1.3. Hình thức góp vốn
- Tiền mặt: Chuyển vào tài khoản công ty hoặc nộp trực tiếp.
- Tài sản: Nhà, đất, máy móc, quyền sử dụng đất.
- Quyền khác: Quyền sở hữu trí tuệ, quyền khai thác tài nguyên.
Xem thêm: Hướng dẫn góp vốn bằng tài sản
2. Chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH
2.1. Khái niệm chuyển nhượng
Chuyển nhượng phần vốn góp là việc thành viên công ty TNHH chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn sở hữu của mình cho cá nhân hoặc tổ chức khác, theo quy định pháp luật.
2.2. Quy định pháp lý
- Thành viên phải thông báo bằng văn bản cho Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty.
- Thành viên có quyền ưu tiên mua phần vốn góp chuyển nhượng.
- Chuyển nhượng phải được thực hiện bằng hợp đồng chuyển nhượng có chứng thực hoặc công chứng.
- Trường hợp thành viên là nhà đầu tư nước ngoài, phải có văn bản chấp thuận của Sở KH&ĐT theo Luật Đầu tư 2020.
2.3. Trình tự chuyển nhượng
- Lập hợp đồng chuyển nhượng và xác nhận của các bên.
- Chuẩn bị hồ sơ nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh:
- Thông báo thay đổi thành viên.
- Danh sách thành viên mới.
- Hợp đồng chuyển nhượng.
- Giấy tờ chứng thực cá nhân/ tổ chức.
- Nộp hồ sơ và nhận giấy chứng nhận thay đổi thành viên mới (thường trong 03 ngày làm việc).
Xem thêm: Thủ tục thay đổi thành viên công ty TNHH
3. Trường hợp đặc biệt trong chuyển nhượng vốn góp
- Thừa kế: Phần vốn góp có thể được chuyển nhượng theo di chúc hoặc pháp luật thừa kế.
- Tặng cho: Thành viên có thể tặng cho phần vốn góp nhưng phải đảm bảo thông báo với công ty và tuân thủ pháp luật.
- Trả nợ: Thành viên có thể dùng phần vốn góp để trả nợ, nhưng phải thông qua quyết định của Hội đồng thành viên và tuân thủ pháp luật.
4. Lưu ý khi góp vốn và chuyển nhượng
- Góp vốn đúng thời hạn và giá trị cam kết để tránh vi phạm pháp luật.
- Thực hiện hợp đồng chuyển nhượng rõ ràng, công chứng hoặc chứng thực đầy đủ.
- Nếu có thành viên nước ngoài, cần xin chấp thuận của cơ quan nhà nước.
- Thông báo và cập nhật thay đổi thành viên để cơ cấu công ty hợp pháp.
5. Những câu hỏi thường gặp
Thời gian chuyển nhượng phần vốn góp mất bao lâu?
Thường trong 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ.
Thành viên mới có cần góp vốn ngay không?
Có, theo thời hạn và loại tài sản đã thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn.
Chuyển nhượng có cần thông báo cơ quan nhà nước không?
Có, phải nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh để cập nhật thay đổi.
Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn vào công ty TNHH không?
Có, nhưng phải có văn bản chấp thuận của Sở KH&ĐT theo Luật Đầu tư 2020.
Chuyển nhượng phần vốn góp có phải công chứng không?
Có, hợp đồng chuyển nhượng phải được công chứng hoặc chứng thực đầy đủ.
Liên hệ: Luật sư Trịnh Văn Dũng:
☎️ Hotline/Telegram/Zalo: 0969 566 766|0338 919 686|
Website: https://luatdungtrinh.vn|
Email:luatdungtrinh@gmail.com|
- Tags