Bị can, bị cáo có thể được tại ngoại trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự. Tuy nhiên, việc áp dụng còn phụ thuộc vào tính chất vụ án, nhân thân của người bị buộc tội và các điều kiện cụ thể như bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm hoặc cấm đi khỏi nơi cư trú. Vậy khi nào được tại ngoại?

Trước khi xem xét điều kiện được tại ngoại, nhiều người cũng thắc mắc về thời hạn cơ quan chức năng có thể giữ người. Bạn có thể tham khảo chi tiết tại bài viết được tạm giữ người tối đa bao nhiêu ngày để hiểu rõ quy định pháp luật hiện hành.

Theo quy định, việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính thường không quá 12 giờ và có thể kéo dài tối đa đến 24 giờ trong trường hợp cần thiết.

Khi nào bị can, bị cáo được tại ngoại? Điều kiện và quy định pháp luật 2025

Trong tố tụng hình sự, việc bị can, bị cáo có được “tại ngoại” hay không là vấn đề quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền con người, quyền tự do cá nhân và quá trình điều tra, truy tố, xét xử. Mặc dù thuật ngữ “tại ngoại” không xuất hiện trong Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) 2015, nhưng đây là cách gọi phổ biến để chỉ trường hợp bị can, bị cáo không bị tạm giam, mà được áp dụng các biện pháp ngăn chặn khác như: bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú.

Vậy khi nào bị can, bị cáo được tại ngoại? Điều kiện, thủ tục và căn cứ pháp lý là gì? Bài viết dưới đây phân tích đầy đủ theo quy định pháp luật mới nhất.


1. “Tại ngoại” là gì? Pháp luật quy định thế nào?

Pháp luật không có khái niệm chính thức “tại ngoại”. Đây chỉ là thuật ngữ đời sống, dùng để mô tả các trường hợp bị can, bị cáo:

  • Đã bị khởi tố,

  • Đang bị điều tra, truy tố hoặc xét xử,

  • Nhưng không bị tạm giam,

  • Được áp dụng một trong ba biện pháp:

    • Bảo lĩnh (Điều 121 BLTTHS 2015)

    • Đặt tiền để bảo đảm (Điều 122 BLTTHS 2015)

    • Cấm đi khỏi nơi cư trú (Điều 123 BLTTHS 2015)

=> Như vậy, tại ngoại = không bị tạm giam nhưng vẫn bị quản lý bằng biện pháp ngăn chặn hợp pháp.


2. Khi nào bị can, bị cáo được tại ngoại?

2.1. Trường hợp được tại ngoại do yếu tố nhân thân, sức khỏe

Bị can, bị cáo có thể được tại ngoại nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Phụ nữ có thai

  • Người đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi

  • Người già yếu

  • Người bị bệnh nặng cần điều trị

  • Có nơi cư trú rõ ràng, lý lịch rõ ràng

Đây là những đối tượng pháp luật ưu tiên không áp dụng tạm giam, trừ khi rơi vào các trường hợp buộc phải tạm giam.


2.2. Trường hợp được áp dụng biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam

(1) Bảo lĩnh – biện pháp phổ biến của “tại ngoại”

Căn cứ Điều 121 BLTTHS 2015, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án có thể cho bị can, bị cáo được bảo lĩnh nếu:

  • Tính chất tội phạm không quá nghiêm trọng

  • Nhân thân tốt, có nơi cư trú cụ thể

  • Không có dấu hiệu bỏ trốn, cản trở điều tra

Bảo lĩnh được thực hiện bởi:

  • Cơ quan, tổ chức

  • Ít nhất 02 cá nhân (là người thân thích)

(2) Đặt tiền để bảo đảm

Theo Điều 122 BLTTHS:

  • Bị can, bị cáo hoặc thân nhân có thể đặt tiền để đảm bảo không bỏ trốn, không vi phạm nghĩa vụ.

  • Mức tiền do cơ quan tiến hành tố tụng quyết định.

(3) Cấm đi khỏi nơi cư trú

Biện pháp này áp dụng đối với bị can, bị cáo:

  • Có nơi cư trú rõ ràng

  • Nhân thân tốt

  • Ít nguy cơ bỏ trốn

Đây là hình thức “tại ngoại” nhẹ nhất.


3. Khi nào bị can, bị cáo KHÔNG được tại ngoại?

Bị can, bị cáo sẽ bị tạm giam nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

  • Bỏ trốn, bị bắt theo lệnh truy nã

  • Tiếp tục phạm tội trong quá trình điều tra

  • Có hành vi cản trở hoạt động điều tra như:

    • Mua chuộc, cưỡng ép người khác khai báo sai

    • Tiêu hủy chứng cứ

    • Tẩu tán tài sản

    • Đe dọa người làm chứng, người bị hại

  • Phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia và có căn cứ gây nguy hại nếu không tạm giam

  • Không xác định được nơi cư trú

Đây là những trường hợp pháp luật bắt buộc hoặc cần thiết phải tạm giam để bảo đảm hoạt động tố tụng.

Trong một số tình huống như phạm tội quả tang, bị truy nã hoặc bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp tạm giữ. Bạn có thể tìm hiểu chi tiết tại bài viết trường hợp được phép tạm giữ người.

Theo quy định pháp luật, tạm giữ có thể áp dụng đối với người bị bắt quả tang, người tự thú hoặc người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp.


4. Điều kiện để người thân đứng ra bảo lĩnh cho bị can, bị cáo

4.1. Điều kiện đối với cá nhân bảo lĩnh

Cá nhân có thể bảo lĩnh cho người thân thích và phải đáp ứng:

  • Là công dân từ 18 tuổi trở lên

  • Nhân thân tốt, không có tiền án, tiền sự

  • công việc, thu nhập ổn định

  • nơi cư trú ổn định

  • Có điều kiện giám sát người được bảo lĩnh

  • Phải có ít nhất 02 cá nhân cùng bảo lĩnh

Cá nhân phải làm giấy cam đoan, được UBND xã/phường xác nhận.

Trong thời gian bị tạm giữ hoặc tạm giam, thân nhân và luật sư vẫn có quyền thăm gặp theo quy định. Để biết hồ sơ và thủ tục cụ thể, bạn có thể tham khảo bài viết thủ tục thăm gặp người bị bắt.

Theo quy định, mỗi lần thăm gặp thường không quá 1 giờ và phải tuân thủ nội quy của cơ sở giam giữ


4.2. Điều kiện đối với cơ quan, tổ chức bảo lĩnh

  • Có văn bản xác nhận của người đứng đầu cơ quan

  • Cam kết giám sát, quản lý người được bảo lĩnh

  • Bảo đảm người được bảo lĩnh chấp hành các nghĩa vụ pháp luật


4.3. Nghĩa vụ của người được bảo lĩnh/tại ngoại

  • Không bỏ trốn

  • Không phạm tội mới

  • Không gây cản trở hoạt động tố tụng

  • Có mặt theo giấy triệu tập

  • Không liên hệ, đe dọa, lôi kéo người làm chứng hoặc người bị hại

Vi phạm sẽ bị thu hồi quyết định tại ngoại và chuyển sang tạm giam.


5. Căn cứ pháp lý về “tại ngoại”

  • Điều 119 BLTTHS 2015 – Tạm giam

  • Điều 121 BLTTHS 2015 – Bảo lĩnh

  • Điều 122 BLTTHS 2015 – Đặt tiền để bảo đảm

  • Điều 123 BLTTHS 2015 – Cấm đi khỏi nơi cư trú


6. Dịch vụ luật sư hỗ trợ tại ngoại

Luật sư có thể hỗ trợ:

  • Tư vấn điều kiện, hồ sơ để xin tại ngoại

  • Đề nghị áp dụng biện pháp bảo lĩnh, đặt tiền bảo đảm

  • Làm việc trực tiếp với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án

  • Hướng dẫn người thân chuẩn bị giấy cam đoan, xác nhận cư trú

  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị can, bị cáo trong suốt vụ án


7. Câu hỏi thường gặp

Bị can phạm tội nghiêm trọng có được tại ngoại không

Có. Nếu không thuộc trường hợp buộc phải tạm giam và đáp ứng điều kiện nhân thân, có thể được áp dụng bảo lĩnh, đặt tiền bảo đảm hoặc cấm đi khỏi nơi cư trú.

Gia đình có thể tự xin tại ngoại cho bị can không

Có. Người thân có thể làm đơn đề nghị, kèm hồ sơ đảm bảo điều kiện và cam kết theo luật định.

Một người có thể tự bảo lĩnh cho bị can không?

Không. Phải có ít nhất 02 cá nhân cùng bảo lĩnh (trừ trường hợp cơ quan, tổ chức đứng ra bảo lĩnh).

Đặt tiền để bảo đảm có phải là mua tự do không?

Không. Đây là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Nếu bị can vi phạm nghĩa vụ, tiền sẽ bị tịch thu và bị áp dụng tạm giam trở lại.

Bị can đang bị tạm giam có xin chuyển sang tại ngoại được không?

Có. Nếu điều kiện thay đổi, luật sư hoặc người thân có thể đề nghị thay thế biện pháp tạm giam bằng biện pháp nhẹ hơn.

8. Kết luận:
Tóm lại, bị can, bị cáo có thể được tại ngoại khi cơ quan tiến hành tố tụng xét thấy không cần thiết phải áp dụng biện pháp tạm giam và người bị buộc tội đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Việc cho tại ngoại thường được thực hiện thông qua các biện pháp ngăn chặn thay thế như bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm hoặc cấm đi khỏi nơi cư trú, tùy thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi phạm tội cũng như nhân thân của người bị buộc tội. Đồng thời, người được tại ngoại phải cam kết chấp hành nghiêm các nghĩa vụ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, như có mặt khi được triệu tập và không cản trở quá trình giải quyết vụ án.

Như vậy, hiểu rõ các điều kiện và quy định pháp luật về việc tại ngoại sẽ giúp cá nhân, gia đình và tổ chức liên quan chủ động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử.

Bạn đang cần xin tại ngoại cho bị can, bị cáo?
Luật sư của chúng tôi sẽ đánh giá hồ sơ, tư vấn điều kiện bảo lĩnh hoặc đặt tiền bảo đảm và hướng dẫn thủ tục đúng quy định pháp luật.

➡️ Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí ban đầu.

Hotline/Telegram/Zalo: 0969 566 766 | 0338 919 686|

Website: https://luatdungtrinh.vn|

Email:luatdungtrinh@gmail.com|

  • Tags

Tin liên quan

Dấu hiệu nhận biết tội cưỡng bức lao động trong thực tế: Phân biệt với vi phạm lao động
Tội cưỡng bức lao động (Cưỡng bức lao động) là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ.
Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 298 BLHS)
Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng là hành vi vi phạm quy định về xây dựng trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, sử dụng nguyên liệu, vật liệu, máy móc, nghiệm thu công trình hay các lĩnh vực khác
Tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người (Điều 295 BLHS)
Là hành vi vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và an toàn ở nơi đông người. Cụ thể là hành vi không chấp hành các quy định của nhà nước trong việc đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động và an toàn ở nơi đông người dẫn đến gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoė, tài sản của người khác.
Khi nào hành vi thu thập, mua bán thông tin tài khoản ngân hàng bị truy cứu hình sự?
Tội thu thập tàng trữ trao đổi mua bán công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng là hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác nhằm mục đích thu lợi bất chính
Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản (Điều 290 BLHS)
Lừa đảo qua mạng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu giá trị tài sản chiếm đoạt từ 2 triệu đồng trở lên theo Điều 290 BLHS. Trường hợp dưới 2 triệu vẫn có thể bị xử lý nếu tái phạm, có tổ chức hoặc gây ảnh hưởng xấu. Mức phạt tù phụ thuộc vào số tiền và mức độ vi phạm.
Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác (Điều 289 BLHS)
Hành vi hack Facebook người khác có thể bị xử lý hình sự theo Điều 289 Bộ luật Hình sự Việt Nam nếu có yếu tố xâm nhập trái phép hệ thống mạng, chiếm quyền truy cập hoặc can thiệp dữ liệu. Tùy mức độ vi phạm, người thực hiện có thể bị phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù.
Hình fanpage
tvpl
Thông tin luật sư
Đoàn luật sư
Thành phố Hà Nội

Luật sư: TRỊNH VĂN DŨNG

Điện thoại: 0969566766

Zalo: 0338919686

Liên hệ Luật sư qua: youtube
Liên hệ Luật sư qua: tiktok
Liên hệ Luật sư qua: email
Khách hàng đặt câu hỏi tư vấn