1. Nhà nước thu hồi đất: Người dân được bồi thường, hỗ trợ những khoản nào

Thu hồi đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất. Theo quy định của pháp luật đất đai 2024 thì người dân có đất bị thu hồi có thể được bồi thường về đất nếu đủ điều kiện bồi thường. Ngoài các khoản bồi thường này, người sử dụng đất có đất bị thu hồi còn được thêm các khoản hỗ trợ. Mục đích của việc này nhắm đến những người có đất bị thu hồi sớm ổn định hơn về đời sống sản xuất, kinh tế, giúp người dân tìm được kế sinh nhai mới. Bài viết này Luật sư Dũng Trịnh sẽ cùng các quý bạn đọc tiếp cận pháp luật về “Các khoản bồi, thường hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất”.

Các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất?

2. Thu hồi đất là gì?

Căn cứ khoản 35 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định: “35. Nhà nước thu hồi đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc thu lại đất của người đang sử dụng đất hoặc thu lại đất đang được Nhà nước giao quản lý”.

3. Các khoản Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất?

Theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định “Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là chính sách của Nhà nước nhằm trợ giúp cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển ngoài các khoản đã bồi thường theo quy định của Luật này”. Mục đích của việc hỗ trợ về đất này là nhằm ổn định đời sống, sản xuất, phát triển kinh tế của người dân bị thu hồi.

Theo Điều 108 Luật Đất đai 2024 quy định Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất gồm:

a) Hỗ trợ ổn định đời sống;

b) Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh;

c) Hỗ trợ di dời vật nuôi;

d) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm;

đ) Hỗ trợ tái định cư đối với Trường hợp người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở và được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư nhưng tiền bồi thường về đất ở không đủ so với giá trị của một suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để được giao một suất tái định cư tối thiểu.

e) Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời khi tài sản là là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn.

4. Điều kiện để được hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất?

4. 1. Hỗ trợ ổn định đời sống cho người sử dụng đất

- Đối tượng được hỗ trợ:

Theo Điều 19 Nghị định 88/2024/NĐ-CP thì đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất gồm hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp.

- Mức hỗ trợ:

Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp nếu đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được hỗ trợ ổn định đời sống:

+ Khi thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ:

  • Hỗ trợ 06 tháng (nếu không phải di chuyển chỗ ở)
  • Hỗ trợ 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở
  • Hỗ trợ tối đa là 24 tháng (khi di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).

- Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ:

  • Hỗ trợ 12 tháng (nếu không phải di chuyển chỗ ở),
  • Hỗ trợ 24 tháng (nếu phải di chuyển chỗ ở),
  • Hỗ trợ tối đa 36 tháng (khi phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).

Lưu ý: Mức hỗ trợ bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.

Ví dụ: Bà B bị Nhà nước thu hồi 100% diện tích đất nông nghiệp đang trực tiếp sản xuất và phải di chuyển chỗ ở. Theo quy định, mức hỗ trợ ổn định đời sống được tính bằng 30kg gạo/người/tháng. Giả sử hộ gia đình Bà B có 04 nhân khẩu và giá gạo trung bình là 12.000 đồng/kg, thời gian hỗ trợ là 24 tháng, thì số tiền hỗ trợ được tính như sau:

( 4 người x 12.000đ x24 tháng)

4.2. Hỗ trợ ổn định sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất

Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc đất nuôi trồng thủy sản, pháp luật không chỉ đặt ra nghĩa vụ bồi thường về đất, mà còn quy định các chính sách hỗ trợ ổn định sản xuất nhằm bảo đảm đời sống và sinh kế lâu dài cho người dân bị thu hồi đất. Đây là nội dung thường bị áp dụng thiếu hoặc sai trong thực tiễn, dẫn đến nhiều khiếu nại thu hồi đất liên quan đến hỗ trợ sản xuất.

- Đối tượng được hỗ trợ ổn định sản xuất

Theo quy định pháp luật đất đai, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất trên diện tích đất nhận giao khoán nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản thuộc nhóm được xem xét hỗ trợ ổn định sản xuất khi bị thu hồi đất.

Trên thực tế giải quyết tranh chấp, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào:

  • Thời gian sử dụng đất;

  • Hình thức giao khoán;

  • Việc có hoạt động sản xuất thực tế hay không.

Đây là căn cứ quan trọng trong các vụ khiếu nại phương án bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp.

- Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi và dịch vụ khuyến nông

Một nội dung trọng tâm của chính sách hỗ trợ ổn định sản xuất khi thu hồi đất là việc hỗ trợ các điều kiện cần thiết để người dân tiếp tục hoặc khôi phục hoạt động sản xuất, bao gồm:

  • Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi;

  • Hỗ trợ dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư;

  • Hỗ trợ kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh.

Trong nhiều vụ việc, việc không hỗ trợ giống, không tổ chức tập huấn kỹ thuật hoặc hỗ trợ mang tính hình thức là lý do phổ biến dẫn đến khiếu nại quyết định thu hồi đất và khiếu nại phương án hỗ trợ sản xuất.

- Hỗ trợ chuyển đổi nghề, đào tạo nghề và tìm kiếm việc làm

Đối với người bị thu hồi đất không còn điều kiện tiếp tục sản xuất nông nghiệp, pháp luật cho phép áp dụng hỗ trợ chuyển đổi nghề khi thu hồi đất, bao gồm:

  • Đào tạo nghề cho người bị thu hồi đất nông nghiệp;

  • Hỗ trợ chi phí học nghề, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo;

  • Hỗ trợ tìm kiếm việc làm sau thu hồi đất.

Thực tiễn cho thấy, nhiều địa phương chỉ chi trả tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề một lần, nhưng không tổ chức đào tạo nghề thực tế, không giới thiệu việc làm phù hợp. Đây là lỗi thường gặp trong phương án bồi thường, hỗ trợ, là căn cứ để người dân khiếu nại yêu cầu điều chỉnh phương án thu hồi đất.

4.3. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở

Trong các vụ việc khiếu nại, khởi kiện thu hồi đất ở, nội dung hỗ trợ tái định cư thường là điểm phát sinh tranh chấp nhiều nhất. Thực tế cho thấy, không ít trường hợp phương án tái định cư được lập hình thức, không bảo đảm điều kiện sống tối thiểu, dẫn đến khiếu nại phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư kéo dài.

Theo quy định pháp luật đất đai, thu hồi đất ở chỉ được thực hiện khi đã có phương án tái định cư hợp pháp, bảo đảm người dân có chỗ ở ổn định sau thu hồi đất, tránh tình trạng mất nơi cư trú hoặc phải tự xoay xở ngoài chính sách.

- Hỗ trợ đối với người nhận đất ở, nhà ở tái định cư

Trường hợp người bị thu hồi đất ở được bố trí đất ở tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, nhưng tiền bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất thấp hơn suất tái định cư tối thiểu, thì Nhà nước phải hỗ trợ phần chênh lệch theo quy định.

Khoản hỗ trợ này nhằm:

  • Bảo đảm quyền được nhận suất tái định cư tối thiểu của người bị thu hồi đất;

  • Tránh việc người dân phải nộp thêm tiền khi nhận tái định cư trái quy định;

  • Hạn chế phát sinh khiếu nại quyết định thu hồi đất liên quan đến tái định cư.

Trong thực tiễn khởi kiện quyết định thu hồi đất ở, nhiều bản án đã tuyên hủy hoặc buộc điều chỉnh phương án do xác định sai suất tái định cư tối thiểu hoặc không hỗ trợ đủ phần chênh lệch, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi người dân.

- Hỗ trợ đối với người tự lo chỗ ở sau thu hồi đất

Đối với trường hợp người bị thu hồi đất không nhận đất ở hoặc nhà ở tái định cư, mà tự lo chỗ ở, pháp luật cho phép được nhận thêm một khoản hỗ trợ bằng tiền.

Khoản hỗ trợ này:

  • Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể;

  • Nhằm hỗ trợ người dân ổn định chỗ ở sau thu hồi đất;

  • Là căn cứ quan trọng trong các vụ khiếu nại phương án tái định cư khi tự lo chỗ ở.

Thực tế giải quyết khiếu nại cho thấy, nhiều địa phương không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ khoản hỗ trợ này, dẫn đến khiếu nại, khởi kiện yêu cầu điều chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư.

4.4. Hỗ trợ di dời, tháo dỡ công trình và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất

Trong các vụ việc khiếu nại, khởi kiện thu hồi đất, nội dung hỗ trợ di dời, tháo dỡ công trình và vật nuôi thường bị bỏ sót hoặc áp dụng không đúng, gây thiệt hại trực tiếp cho người sử dụng đất. Trên thực tế, không ít khiếu nại phương án bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất xuất phát từ việc không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ chi phí di dời.

Theo quy định pháp luật đất đai, khi thu hồi đất làm phát sinh nghĩa vụ tháo dỡ công trình gắn liền với đất hoặc di dời vật nuôi, người bị thu hồi đất có quyền được hỗ trợ chi phí hợp lý, bảo đảm không phải tự gánh chịu chi phí do quyết định hành chính gây ra.

- Hỗ trợ tháo dỡ, di dời công trình gắn liền với đất

Đối với nhà ở, công trình xây dựng, chuồng trại, nhà xưởng phải tháo dỡ hoặc di dời khi thu hồi đất, UBND cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ di dời công trình, căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương.

Trong nhiều vụ khởi kiện quyết định thu hồi đất, Tòa án đã xem xét:

  • Việc không đưa chi phí tháo dỡ công trình vào phương án bồi thường, hỗ trợ;

  • Việc áp dụng mức hỗ trợ di dời công trình không tương xứng với chi phí thực tế.

Đây là những căn cứ quan trọng để yêu cầu hủy hoặc điều chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất.

- Hỗ trợ di dời vật nuôi khi thu hồi đất

Trường hợp thu hồi đất làm ảnh hưởng đến hoạt động chăn nuôi, người sử dụng đất được xem xét hỗ trợ di dời vật nuôi khi thu hồi đất, bao gồm chi phí:

  • Vận chuyển vật nuôi;

  • Xây dựng, cải tạo chuồng trại tại nơi ở mới;

  • Phòng, chống dịch bệnh trong quá trình di dời.

Mức hỗ trợ cụ thể do UBND cấp tỉnh quy định, nhưng phải bảo đảm phù hợp với quy mô chăn nuôi thực tế. Việc không hỗ trợ di dời vật nuôi hoặc chỉ hỗ trợ mang tính hình thức là lỗi phổ biến, thường phát sinh khiếu nại thu hồi đất nông nghiệp, đất chăn nuôi.

4.5. Các khoản hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất

Bên cạnh các khoản bồi thường và hỗ trợ đã được quy định cụ thể, pháp luật đất đai còn trao thẩm quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các biện pháp hỗ trợ khác, phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương. Quy định này nhằm bảo đảm ổn định đời sống, sản xuấtnguyên tắc công bằng đối với người bị thu hồi đất.

Trên thực tiễn, đây là nhóm hỗ trợ có tính linh hoạt cao, thường được áp dụng trong những trường hợp đặc thù, nếu không được xem xét đầy đủ sẽ dễ phát sinh khiếu nại phương án bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất.

- Nguyên tắc áp dụng các khoản hỗ trợ khác

Việc quyết định các khoản hỗ trợ khác phải bảo đảm các nguyên tắc:

  • Phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội tại địa phương;

  • Bảo đảm ổn định đời sống và sản xuất của người bị thu hồi đất;

  • Không tạo sự chênh lệch, bất bình đẳng giữa các trường hợp có hoàn cảnh tương tự.

Trong các vụ khiếu nại, khởi kiện quyết định thu hồi đất, Tòa án thường xem xét việc địa phương có ban hành chính sách hỗ trợ khác hay không, và việc áp dụng có bảo đảm công bằng, minh bạch hay không.

- Một số khoản hỗ trợ khác thường áp dụng trong thực tiễn

Tùy từng địa phương, các khoản hỗ trợ khác khi thu hồi đất có thể bao gồm:

  • Hỗ trợ ổn định đời sống kéo dài ngoài thời gian hỗ trợ thông thường;

  • Hỗ trợ bổ sung đối với hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn, chính sách;

  • Hỗ trợ chi phí thuê nhà tạm cư, chi phí sinh hoạt phát sinh;

  • Hỗ trợ khác nhằm ổn định sản xuất, chuyển đổi sinh kế.

Việc không xem xét hoặc không áp dụng các khoản hỗ trợ khác trong khi địa phương có quy định là lỗi thường gặp, là căn cứ để người dân khiếu nại yêu cầu điều chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ.


Lưu ý thực tiễn: Các khoản hỗ trợ khác phải được thể hiện rõ trong quyết định thu hồi đất hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Nếu phương án không đề cập hoặc áp dụng không thống nhất giữa các hộ dân, người bị thu hồi đất có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

5. Điều kiện tái định cư cho người sử dụng có đất bị thu hồi?

Điều kiện bố trí tái định cư được quy định tại Điều 111 Luật Đất đai năm 2024 quy định các trường hợp tái định cư khi nhà nước thu hồi đất cụ thể như sau:

1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho người có đất ở bị thu hồi, chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai ít nhất là 15 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư đã có người dân sinh sống trước khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư. Nội dung thông báo bao gồm địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư; dự kiến bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi.

2. Phương án bố trí tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư.

3. Giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư đối với người được bồi thường về đất ở, người được giao đất ở tái định cư trong trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất ở là giá đất được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp chưa có giá đất trong bảng giá đất thì phải bổ sung bảng giá đất để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất cho người được bố trí tái định cư. Người được bố trí tái định cư được ghi nợ nghĩa vụ tài chính về đất đai nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của Chính phủ. Giá bán nhà ở tái định cư trong địa bàn cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Trường hợp bố trí nhà ở tái định cư tại đơn vị hành chính cấp huyện khác thì giá bán nhà ở tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

4. Hộ gia đình, cá nhân có đất ở, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường về đất ở theo quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tại khu tái định cư hoặc tại địa điểm khác phù hợp.

Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng 01 thửa đất ở bị thu hồi mà diện tích đất ở được bồi thường không đủ để giao riêng cho từng hộ gia đình thì được xem xét hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu.

5. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, thị trấn tại khu vực nông thôn hoặc trong địa bàn thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc trong địa bàn quận, thị xã, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở.

6. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải đất ở, nếu đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại Điều 95 của Luật này mà có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở và địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, nhà ở thì được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư.

7. Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tế tại địa phương.

Trường hợp thu hồi đất ở để thực hiện các mục đích khác thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có quỹ đất, quỹ nhà tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp với kinh doanh dịch vụ, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng. Có cơ chế thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

8. Trường hợp người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở và được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư nhưng tiền bồi thường về đất ở không đủ so với giá trị của một suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để được giao một suất tái định cư tối thiểu.

9. Trường hợp thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì chủ sở hữu nhà chung cư được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.

10. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình hình thực tế tại địa phương quy định chi tiết về suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 8 Điều này; quyết định việc hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu theo quy định tại khoản 4 Điều này.

11. Trường hợp người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà thì được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.

6. Cách tính tiền bồi thường khi thu hồi đất

Cách tính tiền bồi thường được xác định dựa trên giá đất cụ thể, trừ đi tiền sử dụng đất và tiền thuê đất. Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trong các trường hợp:

  • Thu hồi nhiều thửa liền kề cùng mục đích sử dụng.
  • Công thức: Giá trị đất (1m²) = Giá đất trong bảng giá x Hệ số điều chỉnh (K).
  • Hệ số K dựa trên giá thị trường so với bảng giá đất từng khu vực.

6.1. Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K)

Trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất

Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thường được áp dụng trong các trường hợp:

  • Thu hồi nhiều thửa đất liền kề;

  • Các thửa đất có cùng mục đích sử dụng;

  • Điều kiện sinh lợi, vị trí, hạ tầng kỹ thuật – xã hội tương đồng.

Trong các trường hợp này, việc áp dụng hệ số điều chỉnh giúp xác định nhanh giá đất cụ thể, bảo đảm tính thống nhất, công bằng giữa các hộ dân bị thu hồi đất trong cùng khu vực.

Đây cũng là phương pháp thường xuyên được sử dụng khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất, đặc biệt đối với các dự án có phạm vi thu hồi lớn.

6.2. Cách tính tiền bồi thường theo hệ số điều chỉnh giá đất

Theo phương pháp hệ số điều chỉnh, giá trị đất để tính bồi thường được xác định theo công thức:

Giá trị đất (1 m²) = Giá đất trong bảng giá đất × Hệ số điều chỉnh (K)

Trong đó:

  • Giá đất trong bảng giá đất là mức giá do UBND cấp tỉnh ban hành theo từng loại đất, từng khu vực;

  • Hệ số điều chỉnh giá đất (K) do UBND cấp tỉnh quyết định, căn cứ vào giá đất phổ biến trên thị trường so với bảng giá đất tại cùng thời điểm, cùng khu vực.

Sau khi xác định được giá trị đất theo m², cơ quan có thẩm quyền sẽ tính tổng tiền bồi thường, đồng thời trừ đi tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất còn phải nộp (nếu thuộc trường hợp phải trừ theo quy định).

Tham khảo thêm bài viết liên quan:

  1. Thu hồi đất bồi thường và tái định cư?
  2. Khởi kiện hủy quyết định thu hồi đất trái pháp luật ?
  3. Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất theo Luật Đất đai 2024?
  4. Thu hồi đất Khi nào áp dụng giá bồi thường, khi nào được thỏa thuận?

7. Kết luận

Khi Nhà nước thu hồi đất, bồi thường không chỉ là tiền đất. Trên thực tế, người bị thu hồi đất còn có thể được hưởng nhiều khoản hỗ trợ khác như ổn định đời sống, ổn định sản xuất, đào tạo – chuyển đổi nghề, tái định cư, di dời tài sản, vật nuôi và các khoản hỗ trợ đặc thù do UBND cấp tỉnh quyết định.

Tuy nhiên, điểm mấu chốt không nằm ở việc “có quy định hay không”, mà ở việc các khoản bồi thường, hỗ trợ này có được áp dụng đúng, đủ và đúng đối tượng hay không. Rất nhiều trường hợp người dân bị áp thiếu, áp sai hoặc bị bỏ qua quyền lợi, nhưng chỉ phát hiện khi đã nhận tiền hoặc hết thời hiệu khiếu nại.

Thực tiễn xét xử cho thấy, Tòa án sẵn sàng hủy phương án bồi thường nếu chứng minh được việc:

  • Xác định sai đối tượng được hỗ trợ;

  • Áp dụng thiếu hoặc không áp dụng các khoản hỗ trợ bắt buộc;

  • Định giá đất, tài sản và khoản hỗ trợ không đúng phương pháp, sai dữ liệu hoặc sai thủ tục.


8. Người bị thu hồi đất nên làm gì để không mất quyền lợi?

Nếu bạn đang:

  • Băn khoăn mình có được hưởng đầy đủ các khoản bồi thường, hỗ trợ hay không;

  • Nghi ngờ phương án bồi thường bị áp thấp hoặc thiếu khoản hỗ trợ;

  • Chuẩn bị khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định thu hồi đất;

Việc cần làm ngay là rà soát toàn bộ hồ sơ bồi thường theo đúng góc nhìn Tòa án, trước khi ký nhận tiền hoặc quá thời hiệu.

⚖️ Luật sư chuyên sâu về khiếu nại – khởi kiện thu hồi đất có thể hỗ trợ:

  • Soát xét các khoản bồi thường, hỗ trợ có bị áp thiếu hay không;

  • Phân tích phương án bồi thường dưới góc độ xét xử;

  • Tư vấn chiến lược khiếu nại hay khởi kiện để yêu cầu áp lại đúng, đủ quyền lợi;

  • Đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp tại Tòa án.

Liên hệ luật sư đất đai ngay từ đầu sẽ giúp bạn tránh mất quyền lợi do nhận tiền sai hoặc bỏ lỡ thời hiệu khiếu nại – điều mà rất nhiều người chỉ nhận ra khi đã quá muộn.

Hotline/Telegram/Zalo: 0969 566 766|0338 919 686|

Website: https://luatdungtrinh.vn|

Email:luatdungtrinh@gmail.com|

  • Tags

Tin liên quan

Đất xen kẹt trong khu dân cư có được cấp Sổ đỏ không?
Tổng hợp quy định về cấp Sổ đỏ lần đầu đối với đất xen kẹt trong khu dân cư. Phân tích điều kiện áp dụng, các trường hợp không được cấp và lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ.
Bị hàng xóm lấn chiếm đất đai phải làm thế nào?
Phát hiện đất bị hàng xóm lấn chiếm? Luật sư hướng dẫn cách xử lý, hòa giải – khởi kiện đúng trình tự, tránh rủi ro mất quyền sử dụng đất.
Hướng dẫn giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND xã?
Hướng dẫn thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã: hồ sơ cần chuẩn bị, thời hạn giải quyết và lưu ý tránh bị trả đơn.
Mất cọc mua bán đất có đòi lại được không?
Mất tiền cọc mua bán đất có phải chịu luôn? Phân tích các trường hợp mất cọc đúng luật, trái luật và cách đòi lại tiền cọc hiệu quả theo quy định mới.
Mua đất dịch vụ chưa có sổ đỏ có hợp pháp không?
Mua đất dịch vụ chưa có sổ đỏ có hợp pháp không? Phân tích trường hợp được – không được mua, rủi ro pháp lý và hướng xử lý an toàn theo luật mới.
Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất bị từ chối xử lý thế nào?
Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất không đủ điều kiện có xin lại được không? Phân tích nguyên nhân bị từ chối và hướng xử lý đúng luật, tránh mất thời gian.
Hình fanpage
tvpl
Thông tin luật sư
Đoàn luật sư
Thành phố Hà Nội

Luật sư: TRỊNH VĂN DŨNG

Điện thoại: 0969566766

Zalo: 0338919686

Liên hệ Luật sư qua: youtube
Liên hệ Luật sư qua: tiktok
Liên hệ Luật sư qua: email
Khách hàng đặt câu hỏi tư vấn