Trịnh Văn Dũng
- 20/11/2025
- 138
Vốn điều lệ công ty TNHH: Quy định góp vốn, tăng giảm và rút vốn
Luật Dũng Trịnh tư vấn Luật Doanh nghiệp liên quan đến quy định về vốn điều lệ, thủ tục và rút vốn đối với loại hình công ty TNHH.
Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên/đối tác/chủ sở hữu góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty TNHH, công ty hợp danh hoặc tổng mệnh giá cổ phần đã bán/đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần. Vốn điều lệ ảnh hưởng trực tiếp đến trách nhiệm pháp lý, nghĩa vụ hoàn thành vốn góp và thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Tìm hiểu dịch vụ doanh nghiệp Luật Dũng Trịnh để được tư vấn chi tiết.
1. Vốn điều lệ ảnh hưởng gì sau khi thành lập công ty?
- Xác định mức giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc thành viên/cổ đông đối với các khoản nợ của công ty.
- Ảnh hưởng nghĩa vụ hoàn thành vốn góp và đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Tăng độ tin cậy của công ty đối với đối tác, khách hàng, ngân hàng.
1.1 Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Thành viên phải góp vốn đủ trong 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu chưa góp đủ, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong 30 ngày.
Căn cứ pháp lý: Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020.
1.2 Công ty TNHH 1 thành viên
Chủ sở hữu phải góp vốn đầy đủ trong 90 ngày. Trường hợp chưa góp đủ vốn, phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng số vốn đã góp.
Căn cứ pháp lý: Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020.
1.3 Công ty cổ phần
Các cổ đông phải thanh toán đủ cổ phần đã đăng ký mua trong 90 ngày. Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo số cổ phần đã thanh toán.
Căn cứ pháp lý: Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020.
1.4 Công ty hợp danh
Thành viên hợp danh phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết; nếu gây thiệt hại, phải bồi thường công ty.
Căn cứ pháp lý: Điều 178 Luật Doanh nghiệp 2020.
2. Có được rút phần vốn góp trong công ty TNHH?
Rút vốn công ty TNHH phải tuân thủ nghiêm các quy định pháp luật doanh nghiệp:
- Theo Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty tùy tiện, trừ các trường hợp ngoại lệ tại Điều 51, 52, 53, 68.
- Tuân thủ Điều lệ công ty và quyết định của Hội đồng thành viên.
- Chịu trách nhiệm cá nhân nếu vi phạm pháp luật hoặc gây thiệt hại.
2.1 Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Mua lại phần vốn góp: Theo Điều 51, thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại vốn nếu không tán thành nghị quyết. Thời hạn 15 ngày để thanh toán theo giá thị trường/Điều lệ.
- Chuyển nhượng vốn góp: Theo Điều 52, ưu tiên chào bán cho thành viên còn lại; nếu không mua hết trong 30 ngày, có thể chuyển nhượng cho người ngoài.
- Rút vốn qua thừa kế/tình huống đặc biệt: Theo Điều 53, trường hợp thành viên mất, mất tích hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Giảm vốn điều lệ: Theo Điều 68, công ty có thể hoàn trả vốn nếu công ty hoạt động ≥2 năm và vẫn đảm bảo thanh toán đủ nợ.
2.2 Công ty TNHH 1 thành viên
Chủ sở hữu chỉ được rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn cho tổ chức/cá nhân khác. Nếu rút bằng hình thức khác, phải chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty.
Căn cứ pháp lý: Khoản 5 Điều 77 Luật Doanh nghiệp 2020.
3. Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Mọi thay đổi liên quan vốn điều lệ, thành viên, cổ đông phải được cập nhật và đăng ký với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thay đổi.
Chi tiết tư vấn, dịch vụ doanh nghiệp: dịch vụ doanh nghiệp Luật Dũng Trịnh.
4. Một số câu hỏi thường gặp?
Công ty TNHH có được rút vốn đã góp không?
Theo Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên công ty TNHH không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty tùy tiện, trừ các trường hợp ngoại lệ tại Điều 51, 52, 53 và 68 Luật Doanh nghiệp.
Thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên có thể rút vốn bằng cách nào?
Thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp (Điều 51), chuyển nhượng phần vốn góp cho thành viên khác hoặc người ngoài (Điều 52), rút vốn qua thừa kế hoặc tình huống đặc biệt (Điều 53) hoặc giảm vốn điều lệ (Điều 68).
Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên có được rút vốn không?
Chỉ được rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức/cá nhân khác. Nếu rút bằng hình thức khác, phải chịu trách nhiệm liên đới về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty.
Thủ tục thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?
Mọi thay đổi liên quan vốn điều lệ, thành viên, cổ đông phải được đăng ký với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong vòng 30 ngày kể từ ngày thay đổi.
Xem thêm dịch vụ doanh nghiệp để được tư vấn chi tiết.
Liên hệ: Luật sư Trịnh Văn Dũng:
☎️ Hotline/Telegram/Zalo: 0969 566 766|0338 919 686|
Website: https://luatdungtrinh.vn|
Email:luatdungtrinh@gmail.com|
- Tags