Các trường hợp được tạm ngừng phiên tòa hình sự – Hướng dẫn chi tiết 2026

Tạm ngừng phiên tòa hình sự là một trong những thủ tục quan trọng trong tố tụng hình sự, giúp đảm bảo quá trình xét xử khách quan, công bằng và chính xác. Quy định này được cụ thể hóa trong Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn xét xử các vụ án hình sự phức tạp.

Bài viết này sẽ giải thích toàn diện về:

  • Khái niệm tạm ngừng phiên tòa.

  • Các trường hợp được tạm ngừng.

  • Thời hạn, thẩm quyền và quyền yêu cầu tạm ngừng.

  • Hướng dẫn thủ tục và quyền lợi của các bên tham gia tố tụng.


1. Tạm ngừng phiên tòa hình sự là gì?

Tạm ngừng phiên tòa là việc ngưng trong thời gian ngắn các hoạt động xét xử tại phiên tòa, nhằm tạo điều kiện cho:

  • Việc thu thập, bổ sung chứng cứ, tài liệu chưa hoàn thiện.

  • Người tiến hành tố tụng hoặc người tham gia tố tụng không thể tiếp tục tham gia do sức khỏe, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

  • Bảo đảm hoạt động xét xử diễn ra liên tục, công bằng, tránh bỏ lọt tội phạm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên.

Khác với hoãn phiên tòa, tạm ngừng chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, không vượt quá 05 ngày, và phiên tòa có thể tiếp tục sau khi các lý do được khắc phục.


2. Các trường hợp được tạm ngừng phiên tòa hình sự

Căn cứ khoản 1 Điều 251 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, Tòa án có thể tạm ngừng xét xử trong các trường hợp:

2.1. Cần xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ

  • Khi hồ sơ vụ án chưa đầy đủ, hoặc cần bổ sung tài liệu, chứng cứ, đồ vật mà không thể thực hiện ngay tại phiên tòa.

  • Thời gian để hoàn thành việc thu thập, bổ sung chứng cứ không quá 05 ngày kể từ ngày tạm ngừng.

2.2. Do sức khỏe hoặc trở ngại khách quan

  • Người tiến hành tố tụng hoặc người tham gia tố tụng không thể tiếp tục phiên tòa do ốm đau, tai nạn, thiên tai, sự kiện bất khả kháng.

  • Những người này có thể tham gia lại phiên tòa trong vòng 05 ngày.

2.3. Thư ký Tòa án vắng mặt

  • Nếu Thư ký Tòa án vắng mặt, bị thay đổi hoặc không thể tiếp tục tham gia mà không có dự khuyết thay thế, Hội đồng xét xử sẽ tạm ngừng phiên tòa.

  • Nếu có Thư ký dự khuyết, phiên tòa vẫn tiếp tục.

2.4. Chờ kết quả giám định

  • Khi cần chờ giám định bổ sung hoặc giám định lại, Hội đồng xét xử có thể tạm ngừng phiên tòa cho đến khi nhận kết quả.

2.5. Đề nghị hòa giải

  • Nếu các đương sự thống nhất đề nghị tạm ngừng để tự hòa giải, Tòa án có thể quyết định tạm ngừng phiên tòa.


3. Thời hạn tạm ngừng phiên tòa

  • Tối đa 05 ngày kể từ ngày ra quyết định tạm ngừng phiên tòa (khoản 2 Điều 251).

  • Hết thời hạn, nếu lý do tạm ngừng đã khắc phục, phiên tòa tiếp tục.

  • Nếu lý do chưa được khắc phục, Tòa án sẽ ra quyết định hoãn phiên tòa, với thời gian hoãn tối đa 30 ngày.

  • Tổng thời gian tạm ngừng + hoãn phiên tòa không quá 35 ngày.


4. Ai có quyền tạm ngừng phiên tòa hình sự?

  • Hội đồng xét xử là cơ quan có thẩm quyền quyết định tạm ngừng phiên tòa.

  • Việc tạm ngừng chỉ thực hiện khi có căn cứ pháp luật hợp lệ, như: cần bổ sung chứng cứ, lý do sức khỏe, sự kiện bất khả kháng…

  • Quyết định tạm ngừng được ghi vào biên bản phiên tòa và thông báo cho tất cả các bên.


5. Các căn cứ tạm ngừng phiên tòa

5.1. Cần thu thập, bổ sung chứng cứ

  • Chứng cứ, tài liệu chưa đầy đủ, nếu không bổ sung sẽ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án.

5.2. Trở ngại khách quan

  • Tình trạng sức khỏe, thiên tai, sự kiện bất khả kháng.

  • Người tham gia tố tụng không thể tiếp tục, trừ khi có yêu cầu xét xử vắng mặt họ.

5.3. Thư ký Tòa án vắng mặt

  • Không có dự khuyết thay thế, Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa.

5.4. Chờ kết quả giám định

  • Giám định bổ sung, giám định lại hoặc định giá tài sản cần thời gian xử lý.

5.5. Đề nghị hòa giải

  • Khi các đương sự thống nhất hòa giải, Tòa án có thể tạm ngừng để các bên giải quyết ngoài phiên tòa.


6. Bị cáo có quyền đề nghị tạm ngừng phiên tòa không?

  • Bị cáo không có quyền tự tạm ngừng, nhưng có quyền yêu cầu Hội đồng xét xử tạm ngừng khi có lý do chính đáng.

  • Quyết định cuối cùng thuộc về Hội đồng xét xử.

  • Bị cáo có thể:

    • Trình bày lý do chính đáng.

    • Yêu cầu tạm ngừng phiên tòa trong quá trình xét xử.


7. Bị hại có quyền đề nghị tạm ngừng phiên tòa không?

  • Bị hại không có quyền đề nghị tạm ngừng, nhưng có thể yêu cầu hoãn phiên tòa nếu vắng mặt vì lý do chính đáng.

  • Tòa án sẽ quyết định hoãn hoặc xét xử tùy từng trường hợp.

  • Nếu việc bồi thường là vấn đề duy nhất, Tòa án có thể tách phần bồi thường ra xét xử sau.


8. Quy trình tạm ngừng phiên tòa

  1. Xác định căn cứ hợp pháp: thu thập chứng cứ, sức khỏe, sự kiện bất khả kháng, thư ký vắng mặt, giám định, hòa giải.

  2. Hội đồng xét xử ra quyết định tạm ngừng.

  3. Ghi biên bản và thông báo cho tất cả các bên.

  4. Tiếp tục phiên tòa sau khi lý do tạm ngừng được khắc phục.

  5. Nếu không thể tiếp tục, ra quyết định hoãn phiên tòa (tối đa 30 ngày).


9. Câu hỏi thường gặp

1. Tạm ngừng phiên tòa là gì
Tạm ngừng phiên tòa là việc ngưng trong thời gian ngắn các hoạt động xét xử để đảm bảo phiên tòa diễn ra công bằng và chính xác.

2. Ai có quyền ra quyết định tạm ngừng
Hội đồng xét xử là cơ quan có thẩm quyền, quyết định được ghi vào biên bản phiên tòa.

3. Thời hạn tạm ngừng tối đa là bao lâu
Không quá 05 ngày, nếu lý do chưa khắc phục, phiên tòa sẽ được hoãn tối đa 30 ngày.

4. Bị cáo có quyền yêu cầu tạm ngừng không
Có quyền yêu cầu, nhưng quyết định cuối cùng thuộc về Hội đồng xét xử.

5. Bị hại có quyền yêu cầu tạm ngừng không
Không, nhưng có thể yêu cầu hoãn phiên tòa nếu vắng mặt vì lý do chính đáng.


10. Đánh giá khách hàng

⭐⭐⭐⭐⭐“Nhờ hướng dẫn của Luật sư Trịnh Văn Dũng, tôi hiểu rõ quyền và thủ tục tạm ngừng phiên tòa. Hồ sơ đầy đủ, phiên tòa diễn ra công bằng.” – Nguyễn Văn H, Hà Nội

⭐⭐⭐⭐⭐“Bài viết chi tiết, dễ hiểu, giúp tôi nắm quyền lợi khi tham gia tố tụng hình sự.” – Lê Thị M, TP.HCM


11. Liên hệ tư vấn pháp lý

Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần hỗ trợ về tạm ngừng phiên tòa, hoãn phiên tòa hoặc thủ tục tố tụng hình sự, vui lòng liên hệ: Luật sư Trịnh Văn Dũng

Hotline/Telegram/Zalo: 0969 566 766 | 0338 919 686 |

Website: https://luatdungtrinh.vn |

Email: luatdungtrinh@gmail.com |

  • Tags

Tin liên quan

Tội cưỡng bức lao động là gì? Quy định pháp luật và mức phạt mới nhất
Cưỡng bức lao động là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác để ép buộc người lao động phải làm việc trái với ý muốn của họ, xâm phạm nghiêm trọng quyền tự do lao động được pháp luật bảo vệ.
Vi phạm an toàn lao động dẫn đến chết người?
Vi phạm an toàn lao động gây chết người có thể bị phạt tù đến 12 năm và buộc bồi thường thiệt hại lớn. Phân tích chi tiết mức bồi thường, căn cứ pháp luật và quyền lợi thân nhân.
Mua bán tài khoản ngân hàng bị phạt bao nhiêu năm tù?
Mua bán, cho thuê tài khoản ngân hàng thường bị lợi dụng để lừa đảo, rửa tiền. Phân tích nguy cơ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, khung hình phạt và cách nhận diện rủi ro pháp lý.
Cán bộ điều tra làm sai hồ sơ vụ án bị xử lý thế nào?
Nghi ngờ bị gài bẫy, làm sai lệch hồ sơ vụ án? Phân tích trách nhiệm của cán bộ điều tra, dấu hiệu nhận biết oan sai và cách khiếu nại, tố cáo để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Thời hạn giải quyết đơn tố giác tội phạm?
Thời hạn giải quyết đơn tố giác tội phạm là bao lâu? Quá thời hạn có được khiếu nại không? Luật sư phân tích chi tiết, đúng quy định pháp luật.
Thời hạn giải quyết tin báo tố giác tội phạm?
Thời hạn giải quyết tin báo tố giác tội phạm là bao lâu? Khi nào được gia hạn? Luật sư phân tích chi tiết theo BLTTHS mới nhất
Hình fanpage
tvpl
Thông tin luật sư
Đoàn luật sư
Thành phố Hà Nội

Luật sư: TRỊNH VĂN DŨNG

Điện thoại: 0969566766

Zalo: 0338919686

Liên hệ Luật sư qua: youtube
Liên hệ Luật sư qua: tiktok
Liên hệ Luật sư qua: email
Khách hàng đặt câu hỏi tư vấn