Những tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định pháp luật

Trong thực tiễn đời sống, tranh chấp dân sự phát sinh ngày càng phổ biến, từ các quan hệ mua bán, vay mượn, thừa kế, hôn nhân gia đình cho đến tranh chấp đất đai, kinh doanh thương mại. Tuy nhiên, không phải ai cũng xác định đúng tranh chấp của mình có thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án hay không. Việc hiểu sai thẩm quyền có thể dẫn đến nộp đơn sai nơi, kéo dài thời gian giải quyết và làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

Dưới góc độ pháp lý, bài viết này sẽ giúp làm rõ những tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đồng thời phân tích cụ thể từng nhóm tranh chấp thường gặp trong thực tế.


✅ 1. Tranh chấp dân sự là gì?

Tranh chấp dân sự là những mâu thuẫn, bất đồng phát sinh giữa các cá nhân, tổ chức liên quan đến quyền và nghĩa vụ dân sự, bao gồm quyền về tài sản, nhân thân, hợp đồng, hôn nhân gia đình, lao động, kinh doanh thương mại…

Trong nhiều trường hợp, các bên có thể tự thỏa thuận hoặc hòa giải. Tuy nhiên, khi không đạt được sự thống nhất, Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định pháp luật.


✅ 2. Những tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án (Điều 26 BLTTDS 2015)

Theo Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án có thẩm quyền giải quyết các nhóm tranh chấp dân sự sau:


2.1. Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam

Đây là tranh chấp phát sinh giữa cá nhân với cá nhân liên quan đến việc xác định, công nhận hoặc thay đổi quốc tịch Việt Nam theo quy định pháp luật.

Trong thực tế, nhóm tranh chấp này không phổ biến nhưng vẫn phát sinh trong các trường hợp có yếu tố nước ngoài, nhập tịch, hoặc xác định quốc tịch cho con.


2.2. Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Đây là nhóm tranh chấp rất phổ biến, bao gồm:

  • Tranh chấp quyền sở hữu nhà, đất;

  • Tranh chấp quyền sử dụng tài sản;

  • Tranh chấp tài sản chung – riêng;

  • Tranh chấp liên quan đến tài sản gắn liền với đất.

Trong quá trình giải quyết, Tòa án sẽ căn cứ vào:

  • Giấy tờ pháp lý về quyền sở hữu, quyền sử dụng;

  • Quá trình quản lý, sử dụng tài sản;

  • Công sức đóng góp của các bên.


2.3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự

Đây là dạng tranh chấp rất phổ biến trong đời sống, bao gồm:

  • Hợp đồng vay tài sản;

  • Hợp đồng mua bán;

  • Hợp đồng đặt cọc;

  • Hợp đồng thuê, cho thuê tài sản;

  • Hợp đồng dịch vụ.

Trong thực tế, nhiều tranh chấp phát sinh do:

  • Hợp đồng không lập thành văn bản;

  • Nội dung hợp đồng không rõ ràng;

  • Một bên vi phạm nghĩa vụ thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ.

Tòa án sẽ căn cứ vào quy định pháp luật và thỏa thuận của các bên để giải quyết.


2.4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ

Bao gồm:

  • Tranh chấp quyền tác giả, quyền liên quan;

  • Tranh chấp nhãn hiệu, sáng chế;

  • Tranh chấp hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Lưu ý: Một số tranh chấp đặc thù có thể thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành hoặc trọng tài nếu có thỏa thuận.


2.5. Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tranh chấp thừa kế thường phát sinh khi:

  • Có di chúc nhưng bị cho là không hợp pháp;

  • Không có di chúc;

  • Tranh chấp về hàng thừa kế, phần di sản.

Tòa án sẽ căn cứ vào:

  • Di chúc (nếu có);

  • Quan hệ huyết thống;

  • Thời hiệu khởi kiện thừa kế.


2.6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Bao gồm các trường hợp:

  • Thiệt hại về tài sản;

  • Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng;

  • Thiệt hại do hành vi trái pháp luật gây ra.

Tòa án sẽ xem xét yếu tố lỗi, mối quan hệ nhân quả và mức độ thiệt hại thực tế.


2.7. Tranh chấp liên quan đến đất đai

Đây là nhóm tranh chấp chiếm tỷ lệ lớn trong thực tiễn, bao gồm:

  • Tranh chấp quyền sử dụng đất;

  • Tranh chấp ranh giới đất;

  • Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Lưu ý: Một số tranh chấp đất đai bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện ra Tòa án.


2.8. Tranh chấp liên quan đến hoạt động báo chí

Bao gồm tranh chấp phát sinh từ hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật chuyên ngành.


2.9. Các tranh chấp dân sự khác theo quy định của pháp luật

Ngoài các nhóm nêu trên, Tòa án còn có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp dân sự khác nếu pháp luật không giao cho cơ quan khác giải quyết.


✅ 3. Những yêu cầu dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án (Điều 27 BLTTDS 2015)

Khác với “tranh chấp”, yêu cầu dân sự là trường hợp không có tranh chấp, nhưng cá nhân, tổ chức cần Tòa án xác nhận hoặc công nhận một sự kiện pháp lý.

Bao gồm:

  • Yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự;

  • Yêu cầu tuyên bố mất tích, đã chết;

  • Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án;

  • Yêu cầu công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài;

  • Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu;

  • Yêu cầu xác định quyền sở hữu tài sản vô chủ.


✅ 4. Tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền Tòa án

Theo Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án giải quyết các tranh chấp về:

  • Ly hôn;

  • Nuôi con;

  • Chia tài sản khi ly hôn;

  • Tranh chấp cấp dưỡng;

  • Thay đổi người trực tiếp nuôi con.

4.1. Nuôi con sau ly hôn

Tòa án luôn đặt quyền lợi tốt nhất của trẻ em làm tiêu chí hàng đầu. Khi quyết định người trực tiếp nuôi con, Tòa án xem xét:

  • Điều kiện vật chất;

  • Điều kiện tinh thần;

  • Nguyện vọng của con từ đủ 7 tuổi trở lên.

Trẻ dưới 36 tháng tuổi thường được giao cho mẹ, trừ trường hợp đặc biệt.


4.2. Chia tài sản khi ly hôn

Tài sản được chia gồm:

  • Tài sản chung;

  • Không bao gồm tài sản riêng.

Nguyên tắc chia:

  • Ưu tiên thỏa thuận;

  • Nếu không thỏa thuận được, Tòa án chia theo công sức đóng góp, hoàn cảnh mỗi bên và bảo vệ quyền lợi chính đáng của phụ nữ, trẻ em.


✅ 5. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Vợ chồng có quyền thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Việc chia này phải:

  • Lập thành văn bản;

  • Có thể công chứng nếu liên quan đến bất động sản.

Nếu không thỏa thuận được, một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.


✅ 6. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn

Việc thay đổi người nuôi con chỉ được Tòa án chấp nhận khi:

  • Có thỏa thuận phù hợp lợi ích của trẻ;

  • Người đang nuôi con không còn đủ điều kiện chăm sóc.

Tòa án sẽ xem xét toàn diện điều kiện sống, học tập và tinh thần của trẻ.


✅ 7. Một số lưu ý quan trọng

  • Không phải mọi tranh chấp đều được giải quyết tại Tòa án.

  • Cần xác định đúng thẩm quyền theo loại việc và cấp xét xử.

  • Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ giúp rút ngắn thời gian giải quyết.


✅ 8. Câu hỏi thường gặp❓

❓ Tranh chấp dân sự nào không thuộc thẩm quyền của Tòa án?

Những tranh chấp mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của cơ quan khác hoặc đã có thỏa thuận trọng tài hợp pháp sẽ không thuộc thẩm quyền của Tòa án.

❓ Có bắt buộc hòa giải trước khi khởi kiện không?

Một số tranh chấp (như tranh chấp đất đai) bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện.

❓ Có thể nhờ luật sư hỗ trợ trong quá trình giải quyết không?

Người dân hoàn toàn có quyền nhờ luật sư tư vấn, đại diện hoặc bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong quá trình tố tụng.


✅ 9. Kết luận

Việc xác định đúng loại tranh chấp và thẩm quyền giải quyết là yếu tố quan trọng giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi cá nhân, tổ chức. Trong nhiều trường hợp, việc tham vấn ý kiến luật sư ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế rủi ro pháp lý và tiết kiệm thời gian, chi phí.


⚠️ Nếu còn vướng mắc liên quan đến tranh chấp dân sự hoặc cần tư vấn cụ thể theo từng trường hợp, quý khách có thể liên hệ Văn phòng Luật sư Dũng Trịnh để được hỗ trợ trên cơ sở quy định pháp luật hiện hành.

Hotline/Telegram/Zalo: 0969 566 766|0338 919 686|

Website: https://luatdungtrinh.vn|

Email:luatdungtrinh@gmail.com|

  • Tags

Tin liên quan

Khi nào đương sự được lựa chọn Tòa án giải quyết vụ án?
Khi nào đương sự được quyền lựa chọn Tòa án giải quyết vụ án? Luật sư Dũng Trịnh phân tích chi tiết theo BLTTDS 2015, dễ hiểu, đúng luật.
Điều kiện bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?
Khi nào được yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng? Cần chứng minh những điều kiện gì? Luật sư Trịnh Văn Dũng phân tích chi tiết theo Bộ luật Dân sự 2015, cập nhật 2025.
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là gì?
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là gì? Quy định mới 2025. Tìm hiểu năng lực pháp luật dân sự của cá nhân: thời điểm phát sinh – chấm dứt, quyền và nghĩa vụ, phân biệt năng lực hành vi dân sự và các căn cứ pháp lý theo BLDS 2015.
Người chưa thành niên tham gia giao dịch dân sự?
Người chưa thành niên có được ký hợp đồng, mua bán tài sản? Luật sư phân tích chi tiết theo độ tuổi, tránh giao dịch vô hiệu năm 2025.
Mất năng lực hành vi dân sự?
Mất năng lực hành vi dân sự là gì? Điều kiện Tòa án tuyên bố, hậu quả pháp lý, quyền tài sản và trách nhiệm giám hộ theo luật 2025.
Người hạn chế năng lực hành vi dân sự?
Tìm hiểu người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo BLDS 2015: Điều kiện tuyên bố, hậu quả pháp lý, quyền lợi, trách nhiệm và sự khác biệt với mất năng lực hay khó khăn nhận thức.
Hình fanpage
tvpl
Thông tin luật sư
Đoàn luật sư
Thành phố Hà Nội

Luật sư: TRỊNH VĂN DŨNG

Điện thoại: 0969566766

Zalo: 0338919686

Liên hệ Luật sư qua: youtube
Liên hệ Luật sư qua: tiktok
Liên hệ Luật sư qua: email
Khách hàng đặt câu hỏi tư vấn