Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản Điều 172 BLHS

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản là hành vi lợi dụng chủ tài sản không có điều kiện ngăn cản công nhiên chiếm đoạt tài sản của họ.

1. Các dấu hiệu cấu thành tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

1.1. Dấu hiệu pháp lí

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản khi thoả mãn một trong các dấu hiệu sau:

- Tài sản chiếm đoạt trị giá từ 02 triệu đồng trở lên;

- Đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt;

- Đã bị kết án về tội chiếm đoạt hoặc về tội được quy định tại Điều 290 và chưa được xoá án tích;

- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

1.2. Dấu hiệu khách quan.

- Hành vi phạm tội trong cấu thành tội phạm của tội công nhiên chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm đoạt tài sản. Hành vi chiếm đoạt này phân biệt với hành vi chiếm đoạt của các Tội phạm khác qua dấu hiệu Công nhiên.

“Công nhiên” của Tội này có những đặc điểm sau:

- Hành vi chiếm đoạt tài sản có tính công khai như ở hành vi cướp giật; (nhưng)

- Hành vi này xảy ra trong hoàn cảnh chủ tài sản không có điều kiện ngăn cản. Do vậy, người phạm Tội không cần và không có ý định sử dụng thủ đoạn nào khác để đối phó với chủ tài sản. Người phạm Tội không dùng vũ lực, không đe dọa dùng vũ lực, không uy hiếp tinh thần cũng như không nhanh chóng chiếm đoạt và nhanh chóng tẩu thoát. Cụ thể

- Hành vi chiếm đoạt tài sản thể hiện thông qua một số phương thức cụ thể như sau:

- Người phạm tội lợi dụng sơ hở, vướng mắc của người quản lý tài sản để công nhiên chiếm đoạt tài sản của họ;

- Người phạm tội lợi dụng hoàn cảnh khách quan như thiên tai, hoả hoạn, bị tai nạn, chiến tranh, biểu tình để chiếm đoạt tài sản.

Những hoàn cảnh cụ thể này không do người có tài sản gây ra mà do hoàn cảnh khách quan làm cho họ lâm vào tình trạng không thể bảo vệ được tài sản của mình, nhìn thấy người phạm tội lấy tài sản mà không làm gì được. Tính chất của hành vi là công khai, trắng trợn, không che giấu, công khai ngay trước chủ sở hữu, người quản lý tài sản và công khai với mọi người xung quanh.

1.3. Dấu hiệu chủ quan

Lỗi của hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản là lỗi cố ý. Người thực hiện hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản mong muốn đạt được và tự bản thân thực hiện hành vi này một cách dứt khoát, quyết đoán.

Hậu quả và mối quan hệ nhân quả: Hậu quả của Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản là thiệt hại về tài sản mà cụ thể là giá trị tài sản bị chiếm đoạt.

1.3. Chủ thể của tội phạm

Là người từ đủ 16 tuổi trở lên. Có đủ năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định.

1.4. Khách thể của tội phạm.

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản xâm phạm đến quan hệ sở hữu tài sản của chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý tài sản, xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản.

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản Điều 172 BLHS

2. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù

Điều 172 BLHS năm 2015, sửa đổi năm 2017 quy định người có hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản có thể phải chịu phạt đến 20 năm tù giam.

2.1. Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2.2. Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm trong trường hợp người phạm Tội có một trong các tình tiết sau:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng;

- Hành hung để tẩu thoát;

- Tái phạm nguy hiểm;

- Chiếm đoạt tài sản là hàng cứu trợ.

2.3. Khung 3:

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm được quy định cho trường hợp phạm tội có một trong các tình tiết định khung hình phạt tăng nặng sau:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;

- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

2.4. Khung 4:

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm được quy định cho trường hợp phạm tội có một trong các tình tiết định khung hình phạt tăng nặng sau:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500 triệu đồng trở lên;

- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

2.5. Hình phạt bổ sung: Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng.

Xem thêm:

Mục Lục [Ẩn]

  • Tags

Tin liên quan

Dấu hiệu nhận biết tội cưỡng bức lao động trong thực tế: Phân biệt với vi phạm lao động
Tội cưỡng bức lao động (Cưỡng bức lao động) là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ.
Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 298 BLHS)
Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng là hành vi vi phạm quy định về xây dựng trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, sử dụng nguyên liệu, vật liệu, máy móc, nghiệm thu công trình hay các lĩnh vực khác
Tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người (Điều 295 BLHS)
Là hành vi vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và an toàn ở nơi đông người. Cụ thể là hành vi không chấp hành các quy định của nhà nước trong việc đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động và an toàn ở nơi đông người dẫn đến gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoė, tài sản của người khác.
Khi nào hành vi thu thập, mua bán thông tin tài khoản ngân hàng bị truy cứu hình sự?
Tội thu thập tàng trữ trao đổi mua bán công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng là hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác nhằm mục đích thu lợi bất chính
Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản (Điều 290 BLHS)
Lừa đảo qua mạng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu giá trị tài sản chiếm đoạt từ 2 triệu đồng trở lên theo Điều 290 BLHS. Trường hợp dưới 2 triệu vẫn có thể bị xử lý nếu tái phạm, có tổ chức hoặc gây ảnh hưởng xấu. Mức phạt tù phụ thuộc vào số tiền và mức độ vi phạm.
Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác (Điều 289 BLHS)
Hành vi hack Facebook người khác có thể bị xử lý hình sự theo Điều 289 Bộ luật Hình sự Việt Nam nếu có yếu tố xâm nhập trái phép hệ thống mạng, chiếm quyền truy cập hoặc can thiệp dữ liệu. Tùy mức độ vi phạm, người thực hiện có thể bị phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù.
Hình fanpage
tvpl
Thông tin luật sư
Đoàn luật sư
Thành phố Hà Nội

Luật sư: TRỊNH VĂN DŨNG

Điện thoại: 0969566766

Zalo: 0338919686

Liên hệ Luật sư qua: youtube
Liên hệ Luật sư qua: tiktok
Liên hệ Luật sư qua: email
Khách hàng đặt câu hỏi tư vấn