Trịnh Văn Dũng
- 02/11/2023
- 554
Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản Điều 172 BLHS
Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản là hành vi lợi dụng chủ tài sản không có điều kiện ngăn cản công nhiên chiếm đoạt tài sản của họ.
1. Các dấu hiệu cấu thành tội công nhiên chiếm đoạt tài sản
1.1. Dấu hiệu pháp lí
Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản khi thoả mãn một trong các dấu hiệu sau:
- Tài sản chiếm đoạt trị giá từ 02 triệu đồng trở lên;
- Đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt;
- Đã bị kết án về tội chiếm đoạt hoặc về tội được quy định tại Điều 290 và chưa được xoá án tích;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
1.2. Dấu hiệu khách quan.
- Hành vi phạm tội trong cấu thành tội phạm của tội công nhiên chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm đoạt tài sản. Hành vi chiếm đoạt này phân biệt với hành vi chiếm đoạt của các Tội phạm khác qua dấu hiệu Công nhiên.
“Công nhiên” của Tội này có những đặc điểm sau:
- Hành vi chiếm đoạt tài sản có tính công khai như ở hành vi cướp giật; (nhưng)
- Hành vi này xảy ra trong hoàn cảnh chủ tài sản không có điều kiện ngăn cản. Do vậy, người phạm Tội không cần và không có ý định sử dụng thủ đoạn nào khác để đối phó với chủ tài sản. Người phạm Tội không dùng vũ lực, không đe dọa dùng vũ lực, không uy hiếp tinh thần cũng như không nhanh chóng chiếm đoạt và nhanh chóng tẩu thoát. Cụ thể
- Hành vi chiếm đoạt tài sản thể hiện thông qua một số phương thức cụ thể như sau:
- Người phạm tội lợi dụng sơ hở, vướng mắc của người quản lý tài sản để công nhiên chiếm đoạt tài sản của họ;
- Người phạm tội lợi dụng hoàn cảnh khách quan như thiên tai, hoả hoạn, bị tai nạn, chiến tranh, biểu tình để chiếm đoạt tài sản.
Những hoàn cảnh cụ thể này không do người có tài sản gây ra mà do hoàn cảnh khách quan làm cho họ lâm vào tình trạng không thể bảo vệ được tài sản của mình, nhìn thấy người phạm tội lấy tài sản mà không làm gì được. Tính chất của hành vi là công khai, trắng trợn, không che giấu, công khai ngay trước chủ sở hữu, người quản lý tài sản và công khai với mọi người xung quanh.
1.3. Dấu hiệu chủ quan
Lỗi của hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản là lỗi cố ý. Người thực hiện hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản mong muốn đạt được và tự bản thân thực hiện hành vi này một cách dứt khoát, quyết đoán.
Hậu quả và mối quan hệ nhân quả: Hậu quả của Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản là thiệt hại về tài sản mà cụ thể là giá trị tài sản bị chiếm đoạt.
1.3. Chủ thể của tội phạm
Là người từ đủ 16 tuổi trở lên. Có đủ năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định.
1.4. Khách thể của tội phạm.
Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản xâm phạm đến quan hệ sở hữu tài sản của chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý tài sản, xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản.

2. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù
Điều 172 BLHS năm 2015, sửa đổi năm 2017 quy định người có hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản có thể phải chịu phạt đến 20 năm tù giam.
2.1. Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2.2. Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm trong trường hợp người phạm Tội có một trong các tình tiết sau:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng;
- Hành hung để tẩu thoát;
- Tái phạm nguy hiểm;
- Chiếm đoạt tài sản là hàng cứu trợ.
2.3. Khung 3:
Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm được quy định cho trường hợp phạm tội có một trong các tình tiết định khung hình phạt tăng nặng sau:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;
- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
2.4. Khung 4:
Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm được quy định cho trường hợp phạm tội có một trong các tình tiết định khung hình phạt tăng nặng sau:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500 triệu đồng trở lên;
- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
2.5. Hình phạt bổ sung: Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng.
Xem thêm:
Mục Lục [Ẩn]
- Tags