Tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài: Cách ghi & tải mẫu

Trong hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài, tờ khai đăng ký kết hôn là giấy tờ bắt buộc và thường cũng là nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ bị trả lại. Trên thực tế, nhiều trường hợp dù đã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ hợp pháp hóa lãnh sự, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, nhưng chỉ vì ghi sai hoặc ghi thiếu một mục trong tờ khai mà phải làm lại toàn bộ thủ tục, kéo dài thời gian giải quyết.

Không ít người nhầm lẫn giữa mẫu tờ khai dùng cho kết hôn trong nước và mẫu tờ khai đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, dẫn đến việc nộp sai biểu mẫu hoặc kê khai không đúng thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ. Bên cạnh đó, cách ghi thông tin về quốc tịch, nơi cư trú, giấy tờ tùy thân của bên nước ngoài cũng là nội dung dễ phát sinh sai sót nếu không nắm rõ quy định của Luật Hộ tịch và văn bản hướng dẫn liên quan.

Bài viết này hướng dẫn cách ghi tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài đúng quy định pháp luật hiện hành, phân tích từng mục cần kê khai, kèm mẫu tờ khai mới nhất để tải và sử dụng. Đồng thời, bài viết cũng chỉ ra những lỗi thường gặp khiến hồ sơ bị trả lại, giúp người làm thủ tục chuẩn bị đúng ngay từ đầu, tránh mất thời gian và chi phí phát sinh.


✅1. Tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài là gì?

Tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, dùng để ghi nhận thông tin của hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn trong trường hợp một bên là người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Khác với đăng ký kết hôn trong nước, tờ khai trong trường hợp có yếu tố nước ngoài mang tính pháp lý đặc biệt, bởi:

  • Thông tin kê khai có thể được sử dụng tại nước ngoài;

  • Là căn cứ để cơ quan hộ tịch Việt Nam đánh giá điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;

  • Là tài liệu đối chiếu trong quá trình hợp pháp hóa lãnh sự, ghi chú kết hôn, bảo lãnh, xin thị thực hoặc định cư sau này.

Do đó, việc sử dụng mẫu tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài mới nhất và điền đúng, đủ thông tin ngay từ đầu có ý nghĩa quyết định đối với tiến độ giải quyết hồ sơ.


✅2. Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài mới nhất đang áp dụng

Hiện nay, tờ khai đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài được sử dụng thống nhất theo mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành và áp dụng trong hệ thống đăng ký hộ tịch.

Người đăng ký có thể tải mẫu tờ khai đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại đường dẫn sau:Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài mới nhất?

❤️ Tải mẫu tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài mới nhất?

https://luatdungtrinh.vn/upload/files/To-khai-dang-ky-ket-hon.pdf

Mẫu tờ khai này được sử dụng trong các trường hợp:

  • Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài;

  • Công dân Việt Nam kết hôn với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

  • Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

3. Hướng dẫn điền tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài (chi tiết từng mục)

Trong thực tiễn giải quyết hồ sơ, phần lớn các sai sót phát sinh từ việc điền tờ khai không thống nhất với giấy tờ nhân thân, hoặc ghi thiếu các thông tin tưởng chừng đơn giản. Dưới đây là hướng dẫn điền tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo từng mục cụ thể.

3.1. Ảnh của hai bên nam, nữ

Tại các mục quy định dán ảnh:

  • Sử dụng ảnh màu, cỡ 4x6cm;

  • Chụp trên nền sáng, rõ mặt, không đội mũ, không đeo kính màu;

  • Ảnh nên được chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

Ảnh không đúng chuẩn thường là một trong những lý do khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung.


3.2. Cơ quan đăng ký kết hôn

Người khai cần ghi rõ tên Ủy ban nhân dân có thẩm quyền đăng ký kết hôn. Trên thực tế, thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài hiện nay thường thuộc UBND cấp huyện (nay là UBND cấp xã) theo quy định mới từ sau 01/7/2025.

Việc ghi sai tên cơ quan (ghi thiếu cấp hành chính, ghi không đúng địa danh) có thể khiến tờ khai bị yêu cầu chỉnh sửa.


3.3. Họ, chữ đệm, tên của hai bên

  • Công dân Việt Nam: ghi đúng theo Căn cước công dân hoặc hộ chiếu;

  • Người nước ngoài: ghi đúng theo hộ chiếu, bao gồm đầy đủ họ và tên theo thứ tự thể hiện trên hộ chiếu.

Lưu ý: Không Việt hóa tên người nước ngoài, không viết tắt.


3.4. Ngày, tháng, năm sinh

Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh theo giấy tờ tùy thân hợp pháp. Thông tin này phải trùng khớp tuyệt đối với hộ chiếu/CCCD.


3.5. Dân tộc

  • Công dân Việt Nam: ghi theo giấy tờ hộ tịch;

  • Người nước ngoài: nếu không xác định dân tộc thì để trống hoặc ghi “không có”.


3.6. Quốc tịch

Ghi rõ quốc tịch hiện tại của mỗi bên tại thời điểm đăng ký kết hôn. Trường hợp người nước ngoài có nhiều quốc tịch, cần xác định quốc tịch được ghi nhận trên hộ chiếu sử dụng để đăng ký kết hôn.


3.7. Nơi cư trú

Ghi theo thứ tự ưu tiên:

  1. Nơi thường trú;

  2. Nơi tạm trú;

  3. Nơi đang sinh sống thực tế (nếu không xác định được nơi thường trú, tạm trú).

Thông tin nơi cư trú là căn cứ quan trọng để xác định thẩm quyền đăng ký kết hôn.


3.8. Giấy tờ tùy thân

  • Công dân Việt Nam: có thể ghi theo CCCD hoặc hộ chiếu;

  • Trong trường hợp dự kiến sử dụng Giấy chứng nhận kết hôn tại nước ngoài, nên ghi theo hộ chiếu để tránh phải điều chỉnh thông tin sau này;

  • Người nước ngoài: ghi số hộ chiếu, ngày cấp, cơ quan cấp.


3.9. Kết hôn lần thứ mấy

Ghi rõ lần kết hôn hiện tại. Nếu đã từng kết hôn và đã ly hôn hợp pháp, cần bảo đảm thông tin này phù hợp với giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân.


3.10. Địa danh, ngày nộp hồ sơ

Ghi địa danh hành chính cấp huyện hoặc tương đương nơi công dân Việt Nam cư trú và ngày, tháng, năm nộp hồ sơ.


4. Căn cứ pháp lý điều chỉnh việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật, trong đó trọng tâm là Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Theo Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Quy định này cho thấy, tờ khai đăng ký kết hôn không chỉ là biểu mẫu hành chính mà còn là căn cứ để cơ quan nhà nước kiểm tra việc đáp ứng điều kiện kết hôn của cả hai bên theo nhiều hệ thống pháp luật khác nhau.


5. Các điều kiện kết hôn bắt buộc phải đáp ứng

Trên cơ sở pháp luật hiện hành, để được đăng ký kết hôn với người nước ngoài, các bên phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

  • Việc kết hôn do hai bên hoàn toàn tự nguyện;

  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

  • Không thuộc các trường hợp cấm kết hôn (kết hôn giả tạo, kết hôn nhằm mục đích xuất cảnh, kết hôn trong phạm vi cấm…);

  • Nhà nước Việt Nam không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính;

  • Việc kết hôn phải được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.

Những điều kiện này được phản ánh gián tiếp thông qua nội dung kê khai trong tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài.


6. Mối liên hệ giữa tờ khai đăng ký kết hôn và hồ sơ kèm theo

Trong hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, tờ khai đóng vai trò trung tâm liên kết các giấy tờ khác, bao gồm:

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

  • Giấy xác nhận của cơ sở y tế;

  • Hộ chiếu, giấy tờ cư trú;

  • Trích lục ghi chú ly hôn (nếu có).

Bất kỳ sự không thống nhất nào giữa tờ khai và các giấy tờ này đều có thể dẫn đến việc bị yêu cầu giải trình hoặc bổ sung.


7. Những lỗi thường gặp khi kê khai tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Qua thực tiễn giải quyết hồ sơ, có thể kể đến một số lỗi phổ biến như:

  • Ghi sai hoặc thiếu thông tin theo hộ chiếu;

  • Việt hóa tên người nước ngoài;

  • Ghi không thống nhất nơi cư trú;

  • Không cập nhật tình trạng hôn nhân sau khi ly hôn;

  • Sử dụng mẫu tờ khai cũ, không còn áp dụng.

Việc nhận diện và tránh các lỗi này giúp rút ngắn đáng kể thời gian xử lý hồ sơ.


8. Tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài viết như thế nào cho đúng?

Về nguyên tắc, tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài phải được kê khai trung thực, đầy đủ, thống nhất tuyệt đối với giấy tờ pháp lý của hai bên. Người khai cần đặc biệt lưu ý các thông tin liên quan đến họ tên, ngày sinh, quốc tịch và giấy tờ tùy thân, bởi đây là những dữ liệu được sử dụng lâu dài cho các thủ tục pháp lý về sau.


9. Vai trò của luật sư trong việc hỗ trợ kê khai tờ khai đăng ký kết hôn

Trong các trường hợp hồ sơ phức tạp (đã ly hôn ở nước ngoài, chênh lệch thông tin hộ chiếu, sử dụng giấy tờ đa quốc gia…), việc có luật sư tư vấn ngay từ khâu kê khai tờ khai giúp:

  • Định hướng cách ghi thông tin phù hợp;

  • Hạn chế tối đa rủi ro bị yêu cầu xác minh;

  • Đảm bảo Giấy chứng nhận kết hôn có thể sử dụng thuận lợi tại nước ngoài.


❓Câu hỏi thường gặp liên quan đến kết hôn với người nước ngoài

Tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài có bắt buộc phải khai chung không?

Không bắt buộc. Hai bên có thể khai chung trên một tờ khai hoặc khai riêng, miễn là thông tin thống nhất và đầy đủ theo mẫu quy định.


Có thể viết tay tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài không?

Có. Tờ khai có thể viết tay hoặc đánh máy, tuy nhiên phải đảm bảo chữ viết rõ ràng, không tẩy xóa và thống nhất với giấy tờ kèm theo.


Thông tin trong tờ khai đăng ký kết hôn có cần trùng khớp tuyệt đối với hộ chiếu không?

Có. Đối với người nước ngoài, họ tên, ngày sinh, quốc tịch trong tờ khai phải trùng khớp hoàn toàn với thông tin trên hộ chiếu.


Giấy chứng nhận kết hôn dự kiến sử dụng ở nước ngoài thì nên ghi giấy tờ tùy thân nào trong tờ khai?

Trường hợp này, công dân Việt Nam nên ghi thông tin theo hộ chiếu thay vì căn cước công dân để thuận tiện cho việc hợp pháp hóa và sử dụng tại nước ngoài.


Tờ khai đăng ký kết hôn có thời hạn sử dụng không?

Tờ khai không quy định thời hạn riêng, nhưng phải được nộp cùng bộ hồ sơ hợp lệ trong thời gian các giấy tờ kèm theo còn giá trị sử dụng.


Sai thông tin trong tờ khai đăng ký kết hôn có phải làm lại hồ sơ từ đầu không?

Tùy mức độ sai sót. Trường hợp sai thông tin cơ bản (họ tên, ngày sinh, quốc tịch), người đăng ký thường phải kê khai lại tờ khai để đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ.


Người nước ngoài không biết tiếng Việt có phải tự điền tờ khai không?

Không bắt buộc. Người nước ngoài có thể nhờ người khác hỗ trợ kê khai, tuy nhiên phải kiểm tra kỹ nội dung và ký tên xác nhận vào tờ khai.

❓Tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài mới nhất?

https://luatdungtrinh.vn/upload/files/To-khai-dang-ky-ket-hon.pdf

Dịch vụ đăng ký kết hôn với người nước ngoài trọn gói không phát sinh

Luật sư Trịnh Văn Dũng cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ trọn gói thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài, bao gồm:

  • Rà soát điều kiện kết hôn;

  • Soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ đúng quy định;

  • Đại diện làm việc với cơ quan có thẩm quyền;

  • Tối ưu thời gian, hạn chế phát sinh chi phí.

☎️ Hotline/Telegram/Zalo: 0969 566 766|0338 919 686|

Website: https://luatdungtrinh.vn|

Email:luatdungtrinh@gmail.com|

Tin liên quan

Không về Việt Nam có ly hôn được không?
Không về Việt Nam vẫn có thể ly hôn nếu đáp ứng điều kiện pháp luật. Người yêu cầu có thể ủy quyền cho luật sư, nộp hồ sơ từ nước ngoài hoặc tham gia tố tụng trực tuyến trong một số trường hợp. Tuy nhiên, thủ tục sẽ phức tạp hơn, đặc biệt nếu là ly hôn đơn phương hoặc có tranh chấp tài sản, con cái.
Dịch vụ ly hôn trọn gói không phát sinh chi phí?
Cam kết ly hôn trọn gói, báo giá một lần, không phát sinh chi phí ngoài hợp đồng. Luật sư đại diện làm việc với Tòa án, xử lý đúng luật, tiết kiệm thời gian.
Không có chữ ký của chồng, vợ có ly hôn đơn phương được không?
Chồng cố tình không ký đơn ly hôn khiến hôn nhân bị kéo dài? Luật quy định thế nào, Tòa án có giải quyết cho vợ ly hôn đơn phương không?
Những căn cứ để Tòa án chấp nhận ly hôn đơn phương theo quy định pháp luật
Phân tích điều kiện ly hôn đơn phương theo Luật Hôn nhân & Gia đình. Khi nào được ly hôn? Tòa án căn cứ vào đâu để chấp nhận yêu cầu?
Hồ sơ, thẩm quyền và quy trình giải quyết đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
Hướng dẫn chi tiết thủ tục kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam: điều kiện, hồ sơ, thẩm quyền, quy trình, thời gian giải quyết và lưu ý pháp lý quan trọng.
Thủ tục khai sinh cho con mang họ cha khi chưa đăng ký kết hôn
Chưa đăng ký kết hôn, con có được mang họ cha không? Có, pháp luật cho phép con mang họ cha dù cha mẹ chưa đăng ký kết hôn. Luật sư Dũng Trịnh tư vấn thủ tục, hồ sơ, xét nghiệm ADN.
Hình fanpage
tvpl
Thông tin luật sư
Đoàn luật sư
Thành phố Hà Nội

Luật sư: TRỊNH VĂN DŨNG

Điện thoại: 0969566766

Zalo: 0338919686

Liên hệ Luật sư qua: youtube
Liên hệ Luật sư qua: tiktok
Liên hệ Luật sư qua: email
Khách hàng đặt câu hỏi tư vấn