Thủ tục xin giấy phép xây dựng mới nhất theo quy định pháp luật hiện hành

Thủ tục xin giấy phép xây dựng là vấn đề được nhiều người quan tâm khi chuẩn bị xây nhà, sửa chữa công trình hoặc triển khai dự án bất động sản. Trên thực tế, không ít trường hợp bị xử phạt, buộc tháo dỡ chỉ vì không nắm rõ hồ sơ, trình tự thực hiện hoặc nộp sai cơ quan có thẩm quyền.

Đặc biệt, từ ngày 01/7/2025, quy định về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có sự thay đổi quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc nộp hồ sơ của người dân và chủ đầu tư.

Bài viết dưới đây cập nhật thủ tục xin giấy phép xây dựng mới nhất, làm rõ hồ sơ cần chuẩn bị, thời hạn giải quyết và cơ quan có thẩm quyền, giúp bạn thực hiện đúng quy định và tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình xây dựng.


1. Giấy phép xây dựng là gì?

Căn cứ khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014, giấy phép xây dựng được hiểu như sau:

“Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.”

Theo khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020, giấy phép xây dựng bao gồm các loại:

  • Giấy phép xây dựng mới;

  • Giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình;

  • Giấy phép di dời công trình;

  • Giấy phép xây dựng có thời hạn (áp dụng đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được phép tồn tại trong thời hạn nhất định theo quy hoạch).

➡️ Như vậy, giấy phép xây dựng là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định tính hợp pháp của hoạt động xây dựng, đồng thời là cơ sở để cơ quan nhà nước kiểm tra, xử lý các hành vi xây dựng trái phép, sai phép.


2. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng gồm những gì?

Căn cứ Điều 95 Luật Xây dựng 2014, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng được quy định cụ thể theo từng loại công trình. Trong đó, đối với nhà ở riêng lẻ, hồ sơ phổ biến gồm:

2.1. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

  • Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai;

  • Bản vẽ thiết kế xây dựng;

  • Trường hợp có công trình liền kề: Bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

2.2. Hồ sơ đối với các loại công trình khác

Luật Xây dựng cũng quy định riêng hồ sơ đối với:

  • Công trình không theo tuyến;

  • Công trình theo tuyến;

  • Công trình tôn giáo;

  • Công trình tượng đài, tranh hoành tráng;

  • Công trình quảng cáo;

  • Công trình của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế.

⚠️Lưu ý: Tùy loại công trình, hồ sơ có thể yêu cầu thêm quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư, chứng chỉ hành nghề của tổ chức/cá nhân thiết kế.


3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới nhất

Căn cứ Điều 102 Luật Xây dựng 2014, được sửa đổi, bổ sung năm 2020, trình tự cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng tại cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Cơ quan cấp phép có trách nhiệm:

  • Tiếp nhận hồ sơ;

  • Kiểm tra tính hợp lệ;

  • Cấp giấy biên nhận hoặc hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu chưa hợp lệ).

Bước 3: Thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực địa

  • Trong vòng 07 ngày làm việc, cơ quan cấp phép tổ chức thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực địa.

  • Nếu hồ sơ còn thiếu hoặc chưa phù hợp, cơ quan cấp phép chỉ được thông báo bằng văn bản một lần để yêu cầu bổ sung.

Bước 4: Lấy ý kiến cơ quan quản lý liên quan

Cơ quan cấp phép gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước liên quan (nếu cần), căn cứ theo điều kiện cấp phép tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP.

Bước 5: Trả kết quả

  • Thời hạn cấp phép:

    • 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ;

    • 20 ngày làm việc đối với công trình xây dựng;

  • Trường hợp cần xem xét thêm, thời gian gia hạn không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư.


4. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng từ 01/7/2025?

Từ ngày 01/7/2025, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có sự điều chỉnh quan trọng:

4.1. UBND cấp xã

  • Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn đã có quy hoạch;

  • Một số công trình khác theo phân cấp trên địa bàn xã.

4.2. UBND cấp huyện (trước đây)

  • Trước ngày 01/7/2025, cấp phép nhà ở riêng lẻ tại đô thị, công trình cấp III, IV.

4.3. UBND cấp tỉnh

  • Cấp phép công trình cấp I, II;

  • Công trình tôn giáo, di tích lịch sử – văn hóa;

  • Công trình có vốn đầu tư nước ngoài.

4.4. Bộ Xây dựng

  • Cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt.

⚠️ Lưu ý: Chủ đầu tư cần xác định đúng cơ quan có thẩm quyền để tránh bị trả hồ sơ, kéo dài thời gian cấp phép.


5. Thời hạn cấp và hiệu lực của giấy phép xây dựng

  • Nhà ở riêng lẻ: 15 ngày làm việc;

  • Công trình xây dựng: 15 – 20 ngày làm việc;

  • Dự án quy mô lớn: 30 ngày làm việc.

Hiệu lực giấy phép xây dựng

  • Giấy phép có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày cấp;

  • Được gia hạn tối đa 02 lần, mỗi lần 12 tháng;

  • Hết thời hạn gia hạn mà chưa khởi công → phải xin cấp giấy phép mới.


6. Các trường hợp bị thu hồi giấy phép xây dựng

Giấy phép xây dựng bị thu hồi trong hai trường hợp chính: khi giấy phép được cấp không đúng quy định của pháp luật, hoặc khi chủ đầu tư không khắc phục sai phạm xây dựng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn quy định.

1. Giấy phép xây dựng được cấp không đúng quy định của pháp luật: Điều này có thể xảy ra nếu quy trình cấp phép bị sai sót hoặc giấy phép được cấp dựa trên các thông tin không chính xác.

2. Chủ đầu tư không khắc phục xây dựng sai phép: Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện công trình xây dựng sai với giấy phép được cấp và ra văn bản yêu cầu khắc phục, nếu chủ đầu tư không tuân thủ trong thời hạn quy định thì giấy phép sẽ bị thu hồi.


7. Kết luận

Giấy phép xây dựng và thực hiện cấp Giấy phép xây dựng theo quy định không phải trường hợp nào cũng cần phải xin mà còn có các công trình không bắt buộc phải xin cấp phép xây dựng như: Nhà ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng; Thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt,…

Việc thực hiện thủ tục xin giấy phép xây dựng đúng quy định không chỉ giúp công trình được khởi công hợp pháp mà còn tránh nguy cơ bị xử phạt, đình chỉ thi công hoặc buộc tháo dỡ khi có kiểm tra. Trong bối cảnh quy định pháp luật có nhiều điều chỉnh, đặc biệt là thay đổi thẩm quyền cấp giấy phép từ ngày 01/7/2025, người dân và chủ đầu tư càng cần nắm rõ hồ sơ cần chuẩn bị, thời hạn giải quyết và cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Trên thực tế, nhiều trường hợp bị kéo dài thời gian cấp phép hoặc phát sinh tranh chấp chỉ vì thiếu giấy tờ, bản vẽ không phù hợp quy hoạch hoặc nộp sai cơ quan có thẩm quyền. Do đó, trước khi khởi công xây dựng, bạn nên kiểm tra kỹ điều kiện pháp lý của thửa đất, loại công trình và quy định áp dụng tại địa phương.

➡️ Trường hợp hồ sơ phức tạp, công trình có quy mô lớn hoặc có yếu tố quy hoạch, việc tham vấn luật sư hoặc đơn vị tư vấn pháp lý về xây dựng ngay từ đầu sẽ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế rủi ro pháp lý về sau.

Hotline/Telegram/Zalo: 0969 566 766|0338 919 686|

Website: https://luatdungtrinh.vn|

Email:luatdungtrinh@gmail.com|


  • Tags

Tin liên quan

Đất xen kẹt trong khu dân cư có được cấp Sổ đỏ không?
Tổng hợp quy định về cấp Sổ đỏ lần đầu đối với đất xen kẹt trong khu dân cư. Phân tích điều kiện áp dụng, các trường hợp không được cấp và lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ.
Bị hàng xóm lấn chiếm đất đai phải làm thế nào?
Phát hiện đất bị hàng xóm lấn chiếm? Luật sư hướng dẫn cách xử lý, hòa giải – khởi kiện đúng trình tự, tránh rủi ro mất quyền sử dụng đất.
Hướng dẫn giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND xã?
Hướng dẫn thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã: hồ sơ cần chuẩn bị, thời hạn giải quyết và lưu ý tránh bị trả đơn.
Mất cọc mua bán đất có đòi lại được không?
Mất tiền cọc mua bán đất có phải chịu luôn? Phân tích các trường hợp mất cọc đúng luật, trái luật và cách đòi lại tiền cọc hiệu quả theo quy định mới.
Mua đất dịch vụ chưa có sổ đỏ có hợp pháp không?
Mua đất dịch vụ chưa có sổ đỏ có hợp pháp không? Phân tích trường hợp được – không được mua, rủi ro pháp lý và hướng xử lý an toàn theo luật mới.
Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất bị từ chối xử lý thế nào?
Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất không đủ điều kiện có xin lại được không? Phân tích nguyên nhân bị từ chối và hướng xử lý đúng luật, tránh mất thời gian.
Hình fanpage
tvpl
Thông tin luật sư
Đoàn luật sư
Thành phố Hà Nội

Luật sư: TRỊNH VĂN DŨNG

Điện thoại: 0969566766

Zalo: 0338919686

Liên hệ Luật sư qua: youtube
Liên hệ Luật sư qua: tiktok
Liên hệ Luật sư qua: email
Khách hàng đặt câu hỏi tư vấn