Từ ngày 01/8/2024, quy định về tách thửa đất được áp dụng theo Luật Đất đai 2024 với nhiều thay đổi liên quan đến điều kiện, diện tích tối thiểu và thẩm quyền giải quyết. Người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục cần đáp ứng yêu cầu về quy hoạch, mục đích sử dụng đất và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định mới. Việc thiếu giấy tờ, sai thông tin hoặc không phù hợp quy định địa phương có thể khiến hồ sơ bị trả lại. Bài viết dưới đây hướng dẫn rõ điều kiện, hồ sơ và quy trình tách thửa để hạn chế rủi ro khi thực hiện.


1. Căn cứ pháp lý áp dụng từ 01/8/2024

1.1. Áp dụng theo Luật Đất đai 2024

Từ ngày 01/8/2024, các thủ tục liên quan đến tách thửa đất được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024. Luật này thay thế Luật Đất đai 2013, đồng thời điều chỉnh nhiều nội dung quan trọng như điều kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất, nguyên tắc phù hợp quy hoạch và thẩm quyền giải quyết hồ sơ.

Đối với việc tách thửa, người sử dụng đất phải bảo đảm:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp;

  • Thửa đất không có tranh chấp;

  • Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

  • Còn thời hạn sử dụng đất theo quy định.


1.2. Văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định, Thông tư liên quan)

Bên cạnh Luật Đất đai 2024, việc tách thửa còn được hướng dẫn bởi các Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về:

  • Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai;

  • Việc đo đạc, lập bản đồ địa chính khi chia tách thửa;

  • Thẩm quyền giải quyết của Văn phòng đăng ký đất đai;

  • Nghĩa vụ tài chính phát sinh khi tách thửa.

Ngoài ra, diện tích tối thiểu được phép tách thửa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương. Vì vậy, cùng một loại đất nhưng quy định diện tích có thể khác nhau giữa các tỉnh, thành.


1.3. Hiệu lực và phạm vi áp dụng

Quy định mới về tách thửa có hiệu lực từ 01/8/2024 và áp dụng trên phạm vi toàn quốc. Tuy nhiên, việc giải quyết hồ sơ còn phụ thuộc vào:

  • Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

  • Quy định diện tích tối thiểu tại địa phương;

  • Thực trạng pháp lý của thửa đất (đang thế chấp, đồng sở hữu, có tranh chấp…).

Trường hợp hồ sơ nộp sau ngày 01/8/2024 nhưng chưa đáp ứng điều kiện theo luật mới, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu bổ sung hoặc từ chối giải quyết theo quy định.

1.4. Trường hợp thực tiễn luật sư đã giải quyết

Trong thực tế áp dụng Luật Đất đai 2024, nhiều hồ sơ tách thửa bị trả lại do vướng quy hoạch hoặc chưa đáp ứng diện tích tối thiểu theo quy định địa phương.

Luật sư Trịnh Văn Dũng từng hỗ trợ một trường hợp tại Hà Nội: khách hàng xin tách thửa đất ở để chia cho các con, nhưng hồ sơ bị Văn phòng đăng ký đất đai trả lại với lý do “chưa đủ điều kiện diện tích tối thiểu sau khi trừ chỉ giới quy hoạch giao thông”.

Qua rà soát, nguyên nhân không phải do thiếu diện tích thực tế, mà do bản vẽ kỹ thuật chưa thể hiện phần đất nằm trong hành lang quy hoạch. Luật sư đã:

  • Đề nghị đo đạc, chỉnh lý lại bản vẽ hiện trạng;

  • Làm việc với cơ quan chuyên môn để xác định chính xác phần diện tích bị hạn chế xây dựng;

  • Hướng dẫn điều chỉnh phương án chia thửa phù hợp quy định địa phương.

Kết quả, hồ sơ được tiếp nhận lại và giải quyết theo đúng quy định.

Kinh nghiệm rút ra:
Nhiều trường hợp bị từ chối không phải vì “không được tách thửa”, mà do chưa xác định đúng yếu tố quy hoạch hoặc chưa chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật đầy đủ. Việc rà soát quy hoạch và diện tích thực tế trước khi nộp hồ sơ là bước quan trọng để tránh mất thời gian và chi phí phát sinh.


2. Điều kiện tách thửa đất theo quy định mới

Điều kiện tách thửa đất từ 01/8/2024 được thực hiện theo Luật Đất đai 2024 và văn bản hướng dẫn thi hành là Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Theo đó, người sử dụng đất chỉ được tách thửa khi đáp ứng đầy đủ điều kiện về quyền sử dụng đất hợp pháp, phù hợp quy hoạch và bảo đảm diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Có thể tham khảo thêm chi tiết về điều kiện tách thửa đất tại thành phố Hà Nội năm 2026 hoặc điều kiện tách thửa đất tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2026.

2.1.Phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Căn cứ quy định của Luật Đất đai 2024, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất (bao gồm tách thửa) phải bảo đảm:

  • Phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

  • Không thuộc diện đã có thông báo thu hồi đất;

  • Không vi phạm hành lang bảo vệ công trình công cộng, chỉ giới xây dựng;

  • Không làm phát sinh tình trạng phân lô trái phép.

Thực tế, nhiều hồ sơ bị trả lại do thửa đất nằm trong khu vực quy hoạch giao thông hoặc quy hoạch dự án nhưng người dân chưa kiểm tra trước khi nộp hồ sơ.


2.2. Đáp ứng diện tích tối thiểu theo từng địa phương

Theo Luật Đất đai 2024 và Nghị định hướng dẫn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất.

Nguyên tắc áp dụng:

  • Sau khi tách, cả thửa đất mới và phần còn lại phải đạt diện tích tối thiểu.

  • Diện tích tối thiểu có thể khác nhau giữa đô thị và nông thôn.

  • Trường hợp tách thửa gắn với việc hợp thửa hoặc điều chỉnh ranh giới thì được xem xét theo quy định cụ thể của địa phương.

Vì vậy, điều kiện tách thửa đất 2024 không hoàn toàn giống nhau giữa các tỉnh.


2.3. Điều kiện đối với đất ở, đất nông nghiệp

Đối với đất ở:

Căn cứ Luật Đất đai 2024, thửa đất phải:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp;

  • Không có tranh chấp;

  • Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

  • Còn thời hạn sử dụng đất (nếu là đất có thời hạn).

Ngoài ra, phải phù hợp quy hoạch xây dựng tại địa phương.

Đối với đất nông nghiệp:

Việc tách thửa phải:

  • Phù hợp quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp;

  • Bảo đảm diện tích tối thiểu theo quy định của tỉnh;

  • Không làm phát sinh việc chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định.

Một số địa phương có quy định chặt chẽ nhằm hạn chế tình trạng phân lô đất nông nghiệp trái phép.


2.4. Trường hợp không được phép tách thửa

Căn cứ Luật Đất đai 2024 và Nghị định 102/2024/NĐ-CP, các trường hợp phổ biến không được tách thửa gồm:

  • Đất đang có tranh chấp;

  • Đất bị kê biên để thi hành án;

  • Đất thuộc diện thu hồi hoặc đã có thông báo thu hồi;

  • Không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận;

  • Không đạt diện tích tối thiểu theo quy định địa phương.

Việc rà soát đầy đủ điều kiện pháp lý trước khi nộp hồ sơ là bước quan trọng giúp hạn chế rủi ro bị từ chối giải quyết.


3. Hồ sơ tách thửa đất từ 01/8/2024 gồm những gì?

Theo Luật Đất đai 2024 và Nghị định 102/2024/NĐ-CP, khi thực hiện thủ tục tách thửa, người sử dụng đất cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký biến động đất đai. Việc thiếu hoặc sai thông tin trong hồ sơ là nguyên nhân phổ biến khiến cơ quan đăng ký đất đai yêu cầu bổ sung hoặc trả lại.

Dưới đây là các giấy tờ cơ bản cần có:


3.1. Đơn đề nghị tách thửa

  • Đơn đăng ký biến động đất đai theo mẫu quy định.

  • Ghi rõ nội dung đề nghị tách thửa, thông tin người sử dụng đất, số thửa, tờ bản đồ.

  • Trường hợp đồng sở hữu phải có chữ ký của tất cả các đồng sử dụng đất.


3.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ)

  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

  • Thửa đất phải đủ điều kiện thực hiện quyền theo luật (không tranh chấp, không kê biên, còn thời hạn sử dụng…).

Sau khi tách thửa, cơ quan đăng ký đất đai sẽ cấp Giấy chứng nhận mới cho các thửa đất được hình thành.


3.3. Bản vẽ kỹ thuật thửa đất

  • Bản vẽ đo đạc hiện trạng do đơn vị có chức năng đo đạc thực hiện.

  • Thể hiện rõ ranh giới, diện tích từng thửa sau khi tách.

  • Bảo đảm phù hợp quy hoạch và diện tích tối thiểu theo quy định địa phương.

Đây là tài liệu dễ sai sót nhất nếu không kiểm tra yếu tố chỉ giới, hành lang bảo vệ công trình.


3.4. Giấy tờ nhân thân

  • Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân của người sử dụng đất.

  • Sổ hộ khẩu (nếu địa phương yêu cầu đối chiếu thông tin).

  • Văn bản ủy quyền hợp pháp (nếu nộp hồ sơ thông qua người đại diện).


3.5. Danh sách hồ sơ tách thửa đất

STT Giấy tờ cần chuẩn bị Đã có
1 Đơn đăng ký biến động (tách thửa)
2 Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
3 Bản vẽ kỹ thuật thửa đất sau khi tách
4 CCCD/CMND của người sử dụng đất
5 Văn bản ủy quyền (nếu có)

3.6. Lưu ý thường khiến hồ sơ bị trả lại

Trong thực tế, hồ sơ tách thửa đất thường bị trả lại do các nguyên nhân sau:

  • Thiếu chữ ký của đồng sở hữu.

  • Bản vẽ kỹ thuật không thể hiện phần diện tích thuộc hành lang quy hoạch.

  • Không đáp ứng diện tích tối thiểu sau khi trừ lộ giới.

  • Thửa đất đang thế chấp nhưng chưa được ngân hàng chấp thuận.

  • Thông tin cá nhân trên Giấy chứng nhận không trùng khớp với giấy tờ nhân thân.

Việc rà soát kỹ hồ sơ trước khi nộp giúp hạn chế tình trạng phải đi lại nhiều lần và kéo dài thời gian giải quyết.


4. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa đất

Thủ tục tách thửa đất 2024 được thực hiện theo Luật Đất đai 2024 và Nghị định 102/2024/NĐ-CP về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận. Về bản chất, đây là thủ tục đăng ký biến động đất đai do chia tách thửa.

Quy trình thực hiện gồm các bước sau:


4.1. Nộp hồ sơ tại đâu?

Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại:

  • Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện; hoặc

  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất;

  • Bộ phận một cửa/Trung tâm Hành chính công cấp xã hoặc tỉnh (nếu địa phương áp dụng cơ chế một cửa).

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp tại UBND cấp xã/tỉnh theo phân cấp quản lý.


4.2.Thời gian giải quyết theo quy định

Theo quy định về đăng ký biến động đất đai:

  • Thời gian giải quyết thông thường: không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

  • Đối với xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn: có thể kéo dài hơn nhưng không quá thời hạn luật định.

  • Thời gian trên không bao gồm ngày nghỉ, ngày lễ và thời gian người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Thực tế có thể kéo dài nếu hồ sơ thiếu, phải đo đạc lại hoặc cần xác minh quy hoạch.


4.3. Nghĩa vụ tài chính phải nộp

Khi thực hiện thủ tục tách thửa đất 2024, người sử dụng đất có thể phải nộp:

  • Lệ phí địa chính;

  • Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính (nếu phải đo vẽ lại);

  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận mới;

  • Nghĩa vụ tài chính phát sinh khác (nếu có chuyển quyền sử dụng đất kèm theo).

Trường hợp chỉ tách thửa mà không chuyển nhượng, tặng cho thì thường không phát sinh thuế thu nhập cá nhân.


4.4. Nhận kết quả và cấp Giấy chứng nhận mới

Sau khi hoàn tất thẩm định và nghĩa vụ tài chính:

  • Cơ quan đăng ký đất đai chỉnh lý hồ sơ địa chính;

  • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho các thửa đất được hình thành;

  • Trao trả kết quả tại bộ phận một cửa hoặc theo phương thức đã đăng ký.

Người sử dụng đất cần kiểm tra kỹ thông tin trên Giấy chứng nhận mới (diện tích, ranh giới, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng…) để tránh sai sót phải chỉnh lý lại sau này.


5. Diện tích tối thiểu tách thửa theo từng địa phương

Theo Luật Đất đai 2024 và Nghị định 102/2024/NĐ-CP, diện tích tối thiểu được phép tách thửa không áp dụng thống nhất trên toàn quốc mà do địa phương quy định cụ thể.


5.1.Quyền ban hành thuộc UBND cấp tỉnh

Luật giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định quy định:

  • Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất;

  • Điều kiện về kích thước cạnh thửa đất (chiều rộng, chiều sâu);

  • Trường hợp tách thửa gắn với hợp thửa hoặc điều chỉnh ranh giới.

Quy định này nhằm bảo đảm quản lý đất đai phù hợp điều kiện thực tế tại từng địa phương, tránh tình trạng phân lô nhỏ lẻ gây áp lực hạ tầng.


5.2.Vì sao mỗi tỉnh quy định khác nhau?

Diện tích tối thiểu tách thửa có thể khác nhau do:

  1. Mật độ dân cư và tốc độ đô thị hóa
    Địa phương đô thị lớn thường quy định diện tích tối thiểu cao hơn để bảo đảm quy hoạch.

  2. Điều kiện hạ tầng kỹ thuật
    Hệ thống giao thông, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy… ảnh hưởng đến khả năng chia nhỏ thửa đất.

  3. Định hướng quản lý đất đai của từng tỉnh
    Một số địa phương siết chặt tách thửa đất nông nghiệp để hạn chế phân lô tự phát.

Vì vậy, cùng là đất ở nhưng diện tích tối thiểu tại khu vực đô thị có thể khác với khu vực nông thôn trong cùng một tỉnh.


5.3.Cách tra cứu quy định địa phương

Để xác định chính xác diện tích tối thiểu tách thửa, người sử dụng đất có thể:

  • Tra cứu quyết định của UBND tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh;

  • Liên hệ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Phòng Kinh tế cấp xã;

  • Hỏi trực tiếp tại bộ phận một cửa nơi tiếp nhận hồ sơ.

Trước khi lập bản vẽ kỹ thuật hoặc nộp hồ sơ, nên kiểm tra kỹ diện tích tối thiểu áp dụng tại địa phương để tránh trường hợp không đủ điều kiện sau khi trừ lộ giới hoặc hành lang bảo vệ công trình.


6. Những vướng mắc thực tế khi tách thửa theo luật mới

Dù đã đáp ứng điều kiện theo Luật Đất đai 2024, trên thực tế nhiều hồ sơ tách thửa vẫn bị kéo dài hoặc trả lại do vướng mắc pháp lý cụ thể. Dưới đây là các tình huống phổ biến người sử dụng đất thường gặp.


6.1.Hồ sơ bị trả lại do thiếu điều kiện

Đây là tình trạng xảy ra khá thường xuyên. Nguyên nhân thường gồm:

  • Không đủ diện tích tối thiểu sau khi trừ chỉ giới quy hoạch;

  • Thiếu chữ ký của đồng sở hữu;

  • Bản vẽ kỹ thuật chưa thể hiện đầy đủ ranh giới, hành lang bảo vệ công trình;

  • Thửa đất đang có tranh chấp hoặc chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.

Trong nhiều trường hợp, hồ sơ không bị “từ chối vĩnh viễn” mà chỉ yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa. Tuy nhiên, việc này làm kéo dài thời gian giải quyết.


6.2.Vướng quy hoạch treo

“Quy hoạch treo” là tình trạng đất nằm trong khu vực đã có quy hoạch nhưng nhiều năm chưa thực hiện dự án.

Theo nguyên tắc của Luật Đất đai 2024:

  • Nếu đã có quyết định thu hồi đất hoặc thông báo thu hồi đất → không được tách thửa.

  • Nếu chỉ nằm trong quy hoạch nhưng chưa có quyết định thu hồi → có thể bị hạn chế quyền, tùy từng trường hợp cụ thể.

Do đó, trước khi nộp hồ sơ, người sử dụng đất nên kiểm tra tình trạng quy hoạch tại địa phương để tránh mất thời gian.


6.3.Đất đang thế chấp có tách được không?

Theo quy định về đăng ký đất đai:

  • Nếu Giấy chứng nhận đang được thế chấp tại ngân hàng, người sử dụng đất không thể tự ý tách thửa.

  • Muốn thực hiện, phải được tổ chức tín dụng đồng ý và thực hiện thủ tục giải chấp hoặc điều chỉnh hợp đồng bảo đảm.

Trong thực tế, ngân hàng thường yêu cầu đo đạc lại và ký phụ lục hợp đồng trước khi chấp thuận tách thửa.


6.4.Đồng sở hữu xử lý thế nào?

Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của nhiều người (đồng sở hữu):

  • Việc tách thửa phải có sự thống nhất của tất cả các đồng sử dụng đất;

  • Đơn đề nghị phải có đầy đủ chữ ký;

  • Nếu có tranh chấp nội bộ thì cơ quan đăng ký đất đai sẽ tạm dừng giải quyết.

Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận, các bên có thể phải thực hiện thủ tục phân chia quyền sử dụng đất theo quy định dân sự trước khi đề nghị tách thửa.


Lưu ý thực tiễn:
Phần lớn vướng mắc không nằm ở thủ tục hành chính mà ở tình trạng pháp lý của thửa đất (quy hoạch, thế chấp, đồng sở hữu). Việc rà soát các yếu tố này trước khi nộp hồ sơ sẽ giúp hạn chế rủi ro bị trả lại hoặc kéo dài thời gian xử lý.

6.5.Trường hợp thực tế Luật sư xử lý hồ sơ tách thửa

Trong quá trình áp dụng Luật Đất đai 2024, nhiều hồ sơ vướng không phải do “không đủ điều kiện” mà do chưa xác định đúng tình trạng pháp lý của thửa đất.

Luật sư Trịnh Văn Dũng từng hỗ trợ một trường hợp tại Hà Nội:

Khách hàng xin tách thửa đất ở để chia cho hai người con. Hồ sơ bị trả lại với lý do thửa đất đang thế chấp tại ngân hàng và chưa có văn bản chấp thuận của bên nhận thế chấp.

Sau khi rà soát hồ sơ, luật sư đã:

  • Làm việc với ngân hàng để thống nhất phương án điều chỉnh tài sản bảo đảm;

  • Hướng dẫn khách hàng ký phụ lục hợp đồng thế chấp phù hợp với diện tích sau khi tách;

  • Phối hợp đo đạc lại hiện trạng, lập bản vẽ kỹ thuật mới đúng chuẩn quy định địa phương;

  • Hoàn thiện lại bộ hồ sơ đăng ký biến động.

Kết quả: hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết, các Giấy chứng nhận mới được cấp đúng thời hạn.


Kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn:

  1. Đất đang thế chấp không đồng nghĩa với “không được tách”, nhưng bắt buộc phải có sự đồng ý của ngân hàng.

  2. Bản vẽ kỹ thuật và tình trạng thế chấp là hai yếu tố dễ phát sinh vướng mắc nhất.

  3. Việc rà soát pháp lý trước khi nộp hồ sơ giúp tránh mất 1–2 tháng xử lý lại.

Thực tế cho thấy, phần lớn vướng mắc khi tách thửa theo luật mới không nằm ở quy định pháp luật mà ở việc chuẩn bị hồ sơ và xác định đúng tình trạng pháp lý của thửa đất.


❓7. Câu hỏi thường gặp về tách thửa đất 2024

Từ 01/8/2024 có siết chặt tách thửa không?
Không cấm hay siết chung. Việc tách thửa thực hiện theo Luật Đất đai 2024 và quy định diện tích tối thiểu của từng tỉnh. Điều kiện chính: phù hợp quy hoạch, đủ diện tích, đất không tranh chấp.

Đất nông nghiệp có được tách thửa không?
Có, nếu đáp ứng diện tích tối thiểu và phù hợp quy hoạch. Nếu sau tách muốn xây nhà, phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

Bao lâu được cấp sổ mới sau khi tách?
Thông thường không quá 15 ngày làm việc (không tính ngày nghỉ), tùy địa phương và tình trạng hồ sơ.

Có bắt buộc công chứng khi tách thửa không?
Không bắt buộc nếu chỉ tách kỹ thuật cùng một chủ. Bắt buộc công chứng nếu có chuyển nhượng, tặng cho, chia tài sản.

Tách thửa có phải nộp thuế không?
Không phát sinh thuế nếu chỉ tách. Chỉ phát sinh thuế/lệ phí khi có chuyển quyền hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.

✅8. Kết luận – Những điểm cần nhớ khi tách thửa đất theo luật mới

Từ 01/8/2024, việc tách thửa thực hiện theo Luật Đất đai 2024 và quy định diện tích tối thiểu do UBND cấp tỉnh ban hành. Để tránh hồ sơ bị trả lại, cần ghi nhớ các điểm sau:

✅ 3 điều kiện cốt lõi phải đáp ứng

  1. Phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ.

  2. Đáp ứng diện tích tối thiểu sau khi tách theo quy định địa phương.

  3. Thửa đất có pháp lý rõ ràng: không tranh chấp, không bị kê biên, nếu đang thế chấp phải có sự đồng ý của bên nhận thế chấp.


⚠️ 3 lỗi thường khiến hồ sơ bị trả lại

  1. Bản vẽ kỹ thuật sai hoặc không thể hiện phần diện tích vướng quy hoạch.

  2. Chưa xử lý tình trạng thế chấp, đồng sở hữu hoặc tranh chấp.

  3. Không kiểm tra diện tích tối thiểu theo quyết định mới nhất của tỉnh.


Khuyến nghị trước khi thực hiện

  • Tra cứu quyết định diện tích tối thiểu tách thửa do UBND tỉnh nơi có đất ban hành.

  • Kiểm tra thông tin quy hoạch tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan chuyên môn.

  • Rà soát tình trạng pháp lý của sổ đỏ (thế chấp, đồng sở hữu, hạn chế quyền…).

Việc chuẩn bị đúng ngay từ đầu giúp rút ngắn thời gian xử lý và tránh phát sinh chi phí bổ sung khi thực hiện thủ tục tách thửa theo luật mới.

8.Cần tư vấn tách thửa?

Trước khi nộp hồ sơ theo Luật Đất đai 2024, hãy kiểm tra quy hoạch và diện tích tối thiểu tại địa phương để tránh bị trả hồ sơ.

Liên hệ luật sư để được rà soát điều kiện và hướng dẫn thủ tục phù hợp.

☎️ Hotline/Telegram/Zalo: 0969 566 766 | 0338 919 686|

Website: https://luatdungtrinh.vn|

Email:luatdungtrinh@gmail.com|

  • Tags

Tin liên quan

Nước mưa, nước thải nhà hàng xóm chảy sang nhà khác có vi phạm?
Nước mưa, nước thải nhà hàng xóm chảy sang nhà khác có vi phạm pháp luật không? Phân tích quy định BLDS 2015, mức phạt và cách xử lý đúng luật.
Mua bán đất có phải công chứng chứng thực không?
Theo Luật Đất đai 2024, hợp đồng mua bán đất và tài sản gắn liền với đất bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực, trừ một số trường hợp đặc biệt. Điều này đảm bảo tính pháp lý, minh bạch và an toàn cho các bên tham gia giao dịch.
Xác định thành viên hộ gia đình sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024
Phân tích 3 điều kiện xác định thành viên hộ gia đình sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024. Làm rõ hộ khẩu, quyền ký bán và rủi ro tranh chấp
Trường hợp giao dịch đất bằng giấy tay được công nhận và cấp Giấy chứng nhận?
Mua bán đất viết tay có làm sổ đỏ được không? Có, trong một số trường hợp mua bán đất bằng giấy tờ viết tay vẫn có thể làm được sổ đỏ, đặc biệt là các giao dịch diễn ra trước ngày 01/8/2024 và đất chưa có sổ đỏ. Tuy nhiên, từ ngày 01/8/2024.
Điều kiện, thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai & thẩm quyền tòa án 2025
Khởi kiện tranh chấp đất đai 2025 cần điều kiện gì? Có bắt buộc hòa giải không? Nộp đơn tại Tòa án nào? Hướng dẫn đầy đủ thủ tục, hồ sơ và thẩm quyền theo luật mới.
Đính chính, thu hồi, hủy Sổ đỏ theo Luật Đất đai 2024
Sổ đỏ cấp sai có thể bị thu hồi theo Luật Đất đai 2024 nếu việc cấp sai do lỗi của cơ quan nhà nước hoặc cấp không đúng đối tượng, không đúng diện tích, sai nguồn gốc đất. Tuy nhiên, không phải mọi sai sót đều bị hủy; nhiều trường hợp chỉ cần đính chính thông tin.
Hình fanpage
tvpl
Thông tin luật sư
Đoàn luật sư
Thành phố Hà Nội

Luật sư: TRỊNH VĂN DŨNG

Điện thoại: 0969566766

Zalo: 0338919686

Liên hệ Luật sư qua: youtube
Liên hệ Luật sư qua: tiktok
Liên hệ Luật sư qua: email
Khách hàng đặt câu hỏi tư vấn