Thời hạn trong dân sự là gì? Cách tính thời hạn theo Bộ luật Dân sự 2015 (Cập nhật 2026)

Thời hạn trong dân sự là vấn đề pháp lý tưởng chừng đơn giản nhưng lại là nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp hợp đồng, mất quyền khởi kiện, giao dịch vô hiệu hoặc bị bác yêu cầu tại Tòa án. Trên thực tế, rất nhiều cá nhân, doanh nghiệp tính sai thời hạn, dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng mà hoàn toàn có thể tránh được.

Bài viết này được Luật sư chuyên về pháp luật dân sự – tố tụng biên soạn, cập nhật theo Bộ luật Dân sự 2015 và thực tiễn áp dụng đến năm 2026, giúp bạn:

  • Hiểu đúng khái niệm thời hạn trong dân sự

  • Nắm rõ cách tính thời hạn chuẩn pháp luật

  • Tránh các lỗi thường gặp khiến mất quyền lợi hợp pháp

  • Áp dụng chính xác trong hợp đồng, khởi kiện, thủ tục hành chính


✅1. Thời hạn trong dân sự là gì?

1.1. Khái niệm thời hạn trong dân sự

Theo Điều 144 Bộ luật Dân sự 2015, thời hạn trong dân sự được hiểu là:

Khoảng thời gian được xác định từ một thời điểm này đến một thời điểm khác, có thể được tính bằng phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện nhất định sẽ xảy ra trong tương lai.

Nói cách khác, thời hạn chính là “khung thời gian pháp lý” để các chủ thể dân sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

1.2. Thời hạn được xác lập như thế nào?

Thời hạn trong quan hệ dân sự có thể được xác lập theo:

  • Thỏa thuận giữa các bên (trong hợp đồng, cam kết, giao dịch)

  • Quy định của pháp luật (thời hạn khởi kiện, thời hạn giải quyết hồ sơ, thời hạn khiếu nại…)

Ví dụ:

  • Thời hạn thanh toán tiền mua nhà theo hợp đồng

  • Thời hạn khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự

  • Thời hạn thực hiện nghĩa vụ giao tài sản

1.3. Ý nghĩa của việc quy định thời hạn

Việc xác định thời hạn nhằm:

  • Bảo đảm tính rõ ràng, minh bạch trong giao dịch

  • Tránh tranh chấp về thời điểm thực hiện nghĩa vụ

  • Tạo cơ sở pháp lý để xác định vi phạm

  • Bảo đảm an toàn pháp lý và ổn định xã hội


✅2. Đặc điểm của thời hạn trong giao dịch dân sự

2.1. Cách xác định thời hạn

Pháp luật cho phép xác định thời hạn theo hai cách phổ biến:

a) Xác định bằng mốc thời gian cụ thể

Ví dụ:

  • “Hợp đồng có hiệu lực từ 01/01/2026 đến 01/01/2027

  • “Thanh toán trong vòng 15 ngày kể từ ngày ký hợp đồng

b) Xác định bằng sự kiện sẽ xảy ra

Ví dụ:

  • “Thanh toán trong vòng 03 ngày kể từ khi nhận đủ hàng hóa

  • “Bàn giao nhà sau khi hoàn thành thủ tục cấp sổ đỏ”

Trong trường hợp này, sự kiện xảy ra là căn cứ để bắt đầu tính thời hạn.


2.2. Nguyên tắc tính thời hạn

Theo BLDS 2015:

  • Thời hạn được tính theo dương lịch, trừ khi có thỏa thuận khác

  • Khi tính thời hạn cần lưu ý:

    • Ngày nghỉ cuối tuần

    • Ngày lễ, Tết

    • Trường hợp tháng không có đủ ngày tương ứng

Việc không hiểu rõ nguyên tắc này là lỗi rất phổ biến, đặc biệt trong hợp đồng dân sự và tố tụng.


2.3. Mục đích pháp lý của việc quy định thời hạn

Thời hạn giúp:

  • Xác định thời điểm bắt đầu – kết thúc quyền, nghĩa vụ

  • Là căn cứ để xác định vi phạm hợp đồng

  • Dự liệu hậu quả pháp lý khi không thực hiện đúng hạn

  • Là cơ sở để Tòa án xem xét trách nhiệm pháp lý

Ví dụ thực tiễn:

Hợp đồng thuê nhà 01 năm kể từ 10/05/2022 thì thời hạn thuê kết thúc vào 11/05/2023, không phải 10/05/2023.


✅3. Cách tính thời hạn trong dân sự theo Điều 146 BLDS 2015

Đây là nội dung quan trọng nhất, thường bị hiểu sai.


3.1. Thời hạn được tính bằng ngày

Nguyên tắc:

  • Không tính ngày bắt đầu

  • Thời hạn được tính từ ngày liền kề sau ngày bắt đầu

Ví dụ:

  • Thời hạn 10 ngày kể từ ngày 01/03/2026
    → Ngày 02/03/2026 là ngày thứ nhất
    → Hết hạn vào ngày 11/03/2026


3.2. Thời hạn tính bằng tháng hoặc năm

Nguyên tắc:

  • Thời hạn kết thúc vào ngày tương ứng của tháng cuối cùng

  • Nếu tháng cuối không có ngày tương ứng, thì kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng

Ví dụ:

  • Thời hạn 01 tháng kể từ 31/01/2026
    → Tháng 02 không có ngày 31
    → Kết thúc vào ngày 28/02/2026


3.3. Trường hợp ngày cuối trùng ngày nghỉ

Nếu ngày kết thúc thời hạn rơi vào:

  • Ngày nghỉ lễ

  • Ngày nghỉ Tết

  • Ngày nghỉ cuối tuần

Thời hạn được kéo dài đến ngày làm việc tiếp theo.

Quy định này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong thời hạn khởi kiện và thủ tục hành chính.


3.4. Quy định chi tiết về đơn vị thời gian (Khoản 1 Điều 146)

Theo BLDS 2015:

  • 01 năm = 365 ngày

  • ½ năm = 06 tháng

  • 01 tháng = 30 ngày

  • ½ tháng = 15 ngày

  • 01 tuần = 07 ngày

  • 01 ngày = 24 giờ

  • 01 giờ = 60 phút

  • 01 phút = 60 giây


3.5. Cách hiểu các mốc thời gian đặc biệt

Khi các bên thỏa thuận nhưng không ghi rõ ngày cụ thể, pháp luật hiểu như sau:

  • Đầu tháng → ngày 01

  • Giữa tháng → ngày 15

  • Cuối tháng → ngày cuối cùng của tháng

  • Đầu năm → 01/01

  • Giữa năm → 30/06

  • Cuối năm → 31/12


✅4. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn (Điều 147 BLDS 2015)

4.1. Thời hạn tính theo giờ, phút

→ Bắt đầu tính từ thời điểm được xác định cụ thể.

Ví dụ:

  • Thời hạn 48 giờ kể từ 14h ngày 01/03/2026
    → Kết thúc lúc 14h ngày 03/03/2026


4.2. Thời hạn tính theo ngày, tuần, tháng, năm

Không tính ngày bắt đầu, mà tính từ ngày tiếp theo.


4.3. Thời hạn tính từ sự kiện

Không tính ngày sự kiện xảy ra, mà tính từ ngày kế tiếp.

Ví dụ:

  • Thời hạn khởi kiện 02 năm kể từ ngày phát hiện hành vi lừa dối
    → Ngày phát hiện không tính


✅5. Ý nghĩa pháp lý của thời hạn trong quan hệ dân sự

Thời hạn là căn cứ để:

  • Xác định quyền và nghĩa vụ hợp pháp

  • Xác định trách nhiệm pháp lý

  • Đánh giá vi phạm hợp đồng

  • Xem xét có còn quyền khởi kiện hay không

Không thực hiện đúng thời hạn có thể dẫn đến:

  • Vi phạm nghĩa vụ dân sự

  • Bị phạt hợp đồng

  • Phải bồi thường thiệt hại

  • Mất quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ


✅6. Ví dụ thực tế về thời hạn trong dân sự

6.1. Ví dụ trong hợp đồng

Hợp đồng đặt cọc quy định:

“Thanh toán nốt 70% trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng”

→ Ngày ký không tính
→ Thời hạn bắt đầu từ ngày hôm sau


6.2. Ví dụ trong thủ tục hành chính

Thời hạn giải quyết hồ sơ:

“07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”

→ Không tính ngày nhận hồ sơ
→ Không tính ngày nghỉ, lễ


✅7. Căn cứ pháp lý áp dụng

  • Điều 144 BLDS 2015 – Thời hạn

  • Điều 146 BLDS 2015 – Quy định về thời hạn, cách tính

  • Điều 147 BLDS 2015 – Thời điểm bắt đầu thời hạn


❤️❤️8. Đánh giá của khách hàng

Anh T.H – Hà Nội:
⭐⭐⭐⭐⭐“Tôi suýt mất quyền khởi kiện vì tính sai thời hạn. Nhờ luật sư tư vấn kịp thời, hồ sơ của tôi vẫn được Tòa án thụ lý.”

Chị N.A – TP.HCM:
⭐⭐⭐⭐⭐“Bài viết rất dễ hiểu, ví dụ thực tế rõ ràng. Tôi áp dụng ngay khi soạn hợp đồng.”


✅9. Câu hỏi thường gặp

1. Thời hạn và thời hiệu có giống nhau không
→ Không. Thời hạn là khoảng thời gian thực hiện quyền, nghĩa vụ; thời hiệu là thời hạn để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền lợi.

2. Ngày ký hợp đồng có được tính vào thời hạn không
→ Không, trừ khi thỏa thuận khác.

3. Ngày nghỉ có tính vào thời hạn không
→ Có, trừ trường hợp ngày cuối cùng rơi vào ngày nghỉ.

4. Tính sai thời hạn có được Tòa án xem xét không
→ Không. Sai thời hạn có thể dẫn đến mất quyền yêu cầu.


✅10. Luật sư tư vấn tính thời hạn dân sự chính xác

Bạn đang:

  • Soạn hợp đồng dân sự

  • Chuẩn bị khởi kiện

  • Lo lắng về việc hết thời hạn – mất quyền

Luật sư Trịnh Văn Dũng hỗ trợ:

  • Kiểm tra thời hạn MIỄN PHÍ

  • Tư vấn đúng căn cứ BLDS 2015

  • Soạn đơn – hồ sơ chuẩn pháp lý

  • Đại diện làm việc tại Tòa án

Hotline & Zalo: 0338 919 686 | Gọi ngay | Chat Messenger | Chat Viber |

Email: luatdungtrinh@gmail.com
⏱️ Phản hồi trong 15 phút – Bảo mật tuyệt đối

  • Tags

Tin liên quan

Khi nào đương sự được lựa chọn Tòa án giải quyết vụ án?
Khi nào đương sự được quyền lựa chọn Tòa án giải quyết vụ án? Luật sư Dũng Trịnh phân tích chi tiết theo BLTTDS 2015, dễ hiểu, đúng luật.
Điều kiện bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?
Khi nào được yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng? Cần chứng minh những điều kiện gì? Luật sư Trịnh Văn Dũng phân tích chi tiết theo Bộ luật Dân sự 2015, cập nhật 2025.
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là gì?
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là gì? Quy định mới 2025. Tìm hiểu năng lực pháp luật dân sự của cá nhân: thời điểm phát sinh – chấm dứt, quyền và nghĩa vụ, phân biệt năng lực hành vi dân sự và các căn cứ pháp lý theo BLDS 2015.
Người chưa thành niên tham gia giao dịch dân sự?
Người chưa thành niên có được ký hợp đồng, mua bán tài sản? Luật sư phân tích chi tiết theo độ tuổi, tránh giao dịch vô hiệu năm 2025.
Mất năng lực hành vi dân sự?
Mất năng lực hành vi dân sự là gì? Điều kiện Tòa án tuyên bố, hậu quả pháp lý, quyền tài sản và trách nhiệm giám hộ theo luật 2025.
Người hạn chế năng lực hành vi dân sự?
Tìm hiểu người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo BLDS 2015: Điều kiện tuyên bố, hậu quả pháp lý, quyền lợi, trách nhiệm và sự khác biệt với mất năng lực hay khó khăn nhận thức.
Hình fanpage
tvpl
Thông tin luật sư
Đoàn luật sư
Thành phố Hà Nội

Luật sư: TRỊNH VĂN DŨNG

Điện thoại: 0969566766

Zalo: 0338919686

Liên hệ Luật sư qua: youtube
Liên hệ Luật sư qua: tiktok
Liên hệ Luật sư qua: email
Khách hàng đặt câu hỏi tư vấn