QUYỀN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN (CẬP NHẬT 2026)

Phân tích đầy đủ – Hướng dẫn khởi kiện – Bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp

✔️Tư vấn miễn phí – Gọi ngay: 0969 566 766 (Luật sư Trịnh Văn Dũng)
Hỗ trợ 24/7 – Giải đáp mọi tình huống bồi thường thiệt hại, khởi kiện, tranh chấp tài sản


Giới thiệu chung

Trong thực tế đời sống và hoạt động kinh doanh, thiệt hại về tài sản xảy ra ngày càng phổ biến: tai nạn giao thông làm hư hỏng xe cộ, hàng xóm xây dựng gây nứt nhà, chiếm giữ hoặc làm mất tài sản, vi phạm hợp đồng gây tổn thất kinh tế… Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, mức bồi thường bao nhiêu là đúng luật, ai phải chịu trách nhiệm và cần làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình.

Bài viết này do Luật sư Trịnh Văn Dũng – Đoàn Luật sư TP Hà Nội trực tiếp biên soạn, cập nhật đầy đủ và chính xác theo Bộ luật Dân sự 2015, hướng tới mục tiêu giúp người dân và doanh nghiệp hiểu đúng – làm đúng – đòi đủ quyền lợi hợp pháp khi tài sản bị xâm phạm.


1. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản là gì?

Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản là quyền của chủ sở hữu tài sản hoặc người có quyền hợp pháp đối với tài sản được yêu cầu người gây thiệt hại bồi thường toàn bộ tổn thất phát sinh khi có đủ các điều kiện luật định.

Theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, người nào có hành vi xâm phạm đến tài sản của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Các trường hợp phổ biến phát sinh quyền yêu cầu bồi thườngQuyền yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản?

  • Tài sản bị hủy hoại, làm hư hỏng, làm mất

  • Tài sản bị chiếm giữ, sử dụng trái phép

  • Tài sản bị giảm giá trị sử dụng hoặc giá trị kinh tế

  • Vi phạm nghĩa vụ hợp đồng gây thiệt hại tài sản

  • Tài sản gây thiệt hại cho người khác (động vật, nhà cửa, công trình…)

➡️ Chỉ cần đủ điều kiện luật định, người bị thiệt hại có quyền thương lượng hoặc khởi kiện để yêu cầu bồi thường.


2. Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại (Điều 584 BLDS)

Để yêu cầu bồi thường được Tòa án chấp nhận, bắt buộc phải chứng minh đủ 04 điều kiện sau:

2.1. Có hành vi trái pháp luật

Hành vi trái pháp luật là hành vi:

  • Xâm phạm tài sản của người khác

  • Vi phạm quy định pháp luật

  • Vi phạm nghĩa vụ hợp đồng

Ví dụ:

  • Đập phá tài sản

  • Tự ý sử dụng tài sản của người khác

  • Thi công gây hư hỏng nhà liền kề

  • Giao hàng không đúng chất lượng gây thiệt hại


2.2. Có thiệt hại thực tế xảy ra

Thiệt hại phải có thật, xác định được, không phải thiệt hại suy đoán.

Loại thiệt hại Căn cứ pháp lý Ví dụ
Thiệt hại về tài sản Điều 589 Hư xe, mất hàng hóa
Thiệt hại về sức khỏe Điều 590 Chi phí điều trị
Thiệt hại về tính mạng Điều 591 Chi phí mai táng
Thiệt hại danh dự, uy tín Điều 592 Vu khống, xúc phạm

2.3. Có mối quan hệ nhân quả

Hành vi trái pháp luật phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thiệt hại.

➡️ Nếu thiệt hại xảy ra do nguyên nhân khác, không phát sinh trách nhiệm bồi thường.


2.4. Có lỗi của người gây thiệt hại

  • Lỗi cố ý: Biết hành vi gây thiệt hại nhưng vẫn thực hiện

  • Lỗi vô ý: Không mong muốn hậu quả nhưng do thiếu cẩn trọng

⚠️ Lưu ý quan trọng: Một số trường hợp không cần chứng minh lỗi (trách nhiệm bồi thường theo rủi ro), ví dụ: tài sản gây thiệt hại.


3. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại (Điều 585 BLDS)

3.1. Bồi thường toàn bộ và kịp thời

Nguyên tắc cốt lõi:
➡️ Thiệt hại bao nhiêu – bồi thường bấy nhiêu, không được né tránh, kéo dài.


3.2. Hình thức bồi thường linh hoạt

Các bên có thể thỏa thuận:

  • Bồi thường bằng tiền

  • Bồi thường bằng hiện vật

  • Thực hiện công việc khắc phục

  • Trả một lần hoặc nhiều lần


3.3. Giảm mức bồi thường

Có thể xem xét giảm nếu:

  • Người gây thiệt hại không có lỗi hoặc lỗi vô ý

  • Thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế thực tế


3.4. Điều chỉnh mức bồi thường

Nếu mức bồi thường đã thỏa thuận không còn phù hợp thực tế, các bên có quyền yêu cầu Tòa án điều chỉnh.


3.5. Bên bị thiệt hại cũng có lỗi

➡️ Không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của chính mình.


4. Thời hiệu yêu cầu bồi thường thiệt hại

03 năm, kể từ ngày:

  • Người bị thiệt hại biết

  • Hoặc phải biết quyền lợi của mình bị xâm phạm

Căn cứ pháp lý: Điều 588 BLDS 2015

⚠️ Hết thời hiệu, Tòa án có thể bác yêu cầu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.


5. Ai là người phải bồi thường thiệt hại?

5.1. Người trực tiếp gây thiệt hại

Nguyên tắc chung: Ai gây thiệt hại – người đó bồi thường.


5.2. Chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu tài sản

Nếu tài sản gây thiệt hại:

  • Chủ sở hữu

  • Người đang quản lý, chiếm hữu

➡️ phải chịu trách nhiệm.

Ví dụ:
Chó cắn người → chủ nuôi phải bồi thường.


5.3. Cơ quan, tổ chức

Nếu người của cơ quan, tổ chức gây thiệt hại trong khi thi hành nhiệm vụ, thì:

  • Cơ quan, tổ chức phải bồi thường

  • Sau đó có quyền yêu cầu người gây thiệt hại hoàn trả.


6. Người bị thiệt hại được yêu cầu bồi thường những khoản nào?

Theo Điều 589 BLDS, các khoản bồi thường bao gồm:

✔ Chi phí khắc phục thiệt hại

  • Sửa chữa

  • Thay thế

  • Khôi phục tài sản

✔ Giá trị tài sản bị mất hoặc giảm sút

✔ Thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm

  • Kinh doanh bị gián đoạn

  • Tài sản sinh lợi không sử dụng được

✔ Chi phí hợp lý khác

  • Giám định thiệt hại

  • Đi lại, lưu trú

  • Chi phí thuê luật sư


7. Hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại gồm những gì?

  • Đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại

  • CMND/CCCD người yêu cầu

  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản

  • Chứng cứ về hành vi gây thiệt hại (ảnh, video, biên bản)

  • Hóa đơn, chứng từ chứng minh thiệt hại

➡️ Không đủ chứng cứ = nguy cơ thua kiện rất cao.


8. Quy trình yêu cầu bồi thường thiệt hại

Bước 1: Thu thập, bảo toàn chứng cứ
Bước 2: Gửi yêu cầu bồi thường
Bước 3: Thương lượng – hòa giải
Bước 4: Khởi kiện tại Tòa án
Bước 5: Tòa án giải quyết và ra phán quyết

???? Có luật sư tham gia ngay từ đầu giúp rút ngắn thời gian – tăng khả năng thắng kiện.


9. Dịch vụ hỗ trợ bồi thường thiệt hại của Luật Dũng Trịnh

Văn phòng Luật sư Trịnh Văn Dũng cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói, chuyên sâu:

✔ Soạn thảo đơn yêu cầu bồi thường
✔ Thu thập, đánh giá chứng cứ
✔ Đại diện thương lượng – hòa giải
✔ Khởi kiện và tham gia tố tụng
✔ Bảo vệ quyền lợi tối đa cho khách hàng

Hotline & Zalo tư vấn miễn phí 24/7: Gọi ngay | 0338 919 686 |

❤️❤️ĐÁNH GIÁ KHÁCH HÀNG

Đánh giá 1 – Khách hàng cá nhân (tranh chấp dân sự)

⭐⭐⭐⭐⭐Anh Nguyễn Văn H. (Hà Nội)
“Tôi được Luật sư Trịnh Văn Dũng tư vấn rất rõ ràng về quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại khi nhà tôi bị nứt do công trình bên cạnh thi công. Hồ sơ được chuẩn bị chặt chẽ, thương lượng thành công mà không phải kéo dài ra Tòa.”


Đánh giá 2 – Chủ hộ kinh doanh

⭐⭐⭐⭐⭐Chị Lê Thị M. (Hà Đông)
“Tài sản kinh doanh bị hư hỏng do bên vận chuyển gây ra, ban đầu họ né tránh trách nhiệm. Nhờ Luật Dũng Trịnh hỗ trợ, tôi đã được bồi thường đầy đủ cả giá trị tài sản và thu nhập bị mất.”


Đánh giá 3 – Doanh nghiệp

⭐⭐⭐⭐⭐Đại diện Công ty TNHH T.A
“Luật sư Dũng Trịnh có kinh nghiệm thực tế rất tốt trong các vụ bồi thường thiệt hại về tài sản. Cách làm việc chuyên nghiệp, phân tích đúng trọng tâm và bảo vệ tối đa quyền lợi doanh nghiệp.”


⭐⭐⭐⭐⭐Tổng hợp uy tín

✔ Hơn 10 năm kinh nghiệm lĩnh vực dân sự – bồi thường thiệt hại
✔ Hàng trăm vụ việc tư vấn & giải quyết thành công
✔ Luật sư trực tiếp xử lý – không qua trung gian


10. Câu hỏi thường gặp?

1. Không có lỗi có phải bồi thường không?
→ Không, trừ trường hợp luật quy định trách nhiệm không phụ thuộc lỗi.

2. Làm hỏng tài sản phải bồi thường bao nhiêu?
→ Chi phí sửa chữa hoặc giá trị tài sản nếu không thể sửa.

3. Có thể bồi thường bằng hiện vật không?
→ Có, nếu các bên thỏa thuận.

4. Người bị thiệt hại có lỗi thì sao?
→ Chỉ được bồi thường phần không do lỗi của mình.

5. Tài sản gây thiệt hại thì ai chịu trách nhiệm?
→ Chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu.


LIÊN HỆ LUẬT SƯ TRỊNH VĂN DŨNG

  • Tags

Tin liên quan

Khi nào đương sự được lựa chọn Tòa án giải quyết vụ án?
Khi nào đương sự được quyền lựa chọn Tòa án giải quyết vụ án? Luật sư Dũng Trịnh phân tích chi tiết theo BLTTDS 2015, dễ hiểu, đúng luật.
Điều kiện bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?
Khi nào được yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng? Cần chứng minh những điều kiện gì? Luật sư Trịnh Văn Dũng phân tích chi tiết theo Bộ luật Dân sự 2015, cập nhật 2025.
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là gì?
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là gì? Quy định mới 2025. Tìm hiểu năng lực pháp luật dân sự của cá nhân: thời điểm phát sinh – chấm dứt, quyền và nghĩa vụ, phân biệt năng lực hành vi dân sự và các căn cứ pháp lý theo BLDS 2015.
Người chưa thành niên tham gia giao dịch dân sự?
Người chưa thành niên có được ký hợp đồng, mua bán tài sản? Luật sư phân tích chi tiết theo độ tuổi, tránh giao dịch vô hiệu năm 2025.
Mất năng lực hành vi dân sự?
Mất năng lực hành vi dân sự là gì? Điều kiện Tòa án tuyên bố, hậu quả pháp lý, quyền tài sản và trách nhiệm giám hộ theo luật 2025.
Người hạn chế năng lực hành vi dân sự?
Tìm hiểu người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo BLDS 2015: Điều kiện tuyên bố, hậu quả pháp lý, quyền lợi, trách nhiệm và sự khác biệt với mất năng lực hay khó khăn nhận thức.
Hình fanpage
tvpl
Thông tin luật sư
Đoàn luật sư
Thành phố Hà Nội

Luật sư: TRỊNH VĂN DŨNG

Điện thoại: 0969566766

Zalo: 0338919686

Liên hệ Luật sư qua: youtube
Liên hệ Luật sư qua: tiktok
Liên hệ Luật sư qua: email
Khách hàng đặt câu hỏi tư vấn