NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

Quy định pháp luật & rủi ro cần tránh (Cập nhật 2026)

Luật sư tư vấn nhanh – chính xác – nhận hồ sơ online


Vì sao bạn cần hiểu rõ những trường hợp không được ủy quyền?

Trong thực tế, rất nhiều tranh chấp dân sự, đất đai, tài sản, tố tụng phát sinh chỉ vì ủy quyền sai luật, ủy quyền vượt phạm vi, hoặc ủy quyền vào trường hợp pháp luật cấm. Hậu quả thường gặp gồm:

  • Giao dịch bị tuyên vô hiệu toàn bộ hoặc một phần

  • Mất quyền lợi, mất tài sản, hợp đồng không được công nhận

  • Hồ sơ bị công chứng từ chối, thủ tục hành chính không được giải quyết

  • Phát sinh tranh chấp kéo dài, phải khởi kiện ra Tòa

⚠️ Khuyến nghị của luật sư:
Trước khi lập Giấy ủy quyền hoặc Hợp đồng ủy quyền, cần kiểm tra kỹ có thuộc trường hợp pháp luật cấm ủy quyền hay khôngphạm vi ủy quyền có phù hợp hay không.

➡️ Kiểm tra ủy quyền MIỄN PHÍ – Luật sư phản hồi trong 15 phút

Hotline & Zalo: Gọi ngay | 0338 919 686 |


⚖️ 1. Các trường hợp KHÔNG được đại diện theo ủy quyền theo pháp luật hiện hành

1.1. Những việc KHÔNG được ủy quyền trong lĩnh vực dân sự – hôn nhân gia đình

Theo Bộ luật Dân sự 2015, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Công chứng và thực tiễn xét xử, những việc sau đây bắt buộc đương sự phải tự mình thực hiện, không được ủy quyền:

Đăng ký kết hôn
Hai bên nam – nữ phải trực tiếp có mặt để xác lập ý chí hôn nhân.

Ly hôn (thuận tình hoặc đơn phương)
Vợ/chồng không được ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng thay mình. Tòa án yêu cầu đương sự trực tiếp trình bày ý chí.

Đăng ký nhận cha, mẹ, con
Là quyền nhân thân gắn liền với cá nhân, không được ủy quyền.

Công chứng di chúc
Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng, tự ký, không được nhờ người khác ký thay.

❌ Trường hợp xung đột lợi ích

Không được ủy quyền nếu:

  • Người được ủy quyền có quyền lợi đối lập với người ủy quyền

  • Một người đang đại diện cho đương sự khác trong cùng vụ việc mà quyền lợi mâu thuẫn

➡ Trong các trường hợp này, ủy quyền bị vô hiệu ngay từ đầu.


⚖️ 1.2. Những trường hợp không được ủy quyền trong tố tụng

Tố tụng dân sự

Không được làm người đại diện theo ủy quyền nếu là:

  • Cán bộ Tòa án

  • Kiểm sát viên

  • Công an
    (trừ trường hợp đại diện cho chính cơ quan mình)

Tố tụng hành chính

  • Không được ủy quyền lại (không phát sinh ủy quyền cấp hai)

Tố tụng hình sự

  • Không ai được ủy quyền nhận tội thay bị can, bị cáo

  • Quyền khai báo, nhận tội là quyền nhân thân tuyệt đối


⚖️ 1.3. Các trường hợp đặc thù pháp luật CẤM ủy quyền

Một số trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc cá nhân phải tự thực hiện, bao gồm:

❌ Gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng
❌ Yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2
❌ Quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND (không được ký thay)

➡ Nếu vẫn lập ủy quyền trong các trường hợp này, văn bản ủy quyền không có giá trị pháp lý.


⚠️ 2. Vượt quá phạm vi ủy quyền là gì?

Vượt quá phạm vi ủy quyền xảy ra khi người được ủy quyền thực hiện hành vi ngoài những nội dung được ghi nhận trong văn bản ủy quyền, ví dụ:

  • Tự ý thay đổi nội dung giao dịch

  • Bán tài sản với giá khác, cho người không được phép

  • Kéo dài thời hạn ủy quyền trái quy định

  • Thực hiện công việc không hề được ủy quyền


⚖️ 3. Hậu quả pháp lý của việc vượt quá phạm vi ủy quyền

Theo Điều 143 Bộ luật Dân sự 2015:

❌ 3.1. Giao dịch không làm phát sinh quyền – nghĩa vụ cho người ủy quyền

Phần vượt quá không có giá trị, trừ khi:

  • Người ủy quyền đồng ý

  • Người ủy quyền biết mà không phản đối

  • Người ủy quyền có lỗi khiến bên thứ ba không biết việc vượt thẩm quyền

❌ 3.2. Người được ủy quyền phải tự chịu trách nhiệm

Phải tự bồi thường, tự xử lý hậu quả đối với phần giao dịch vượt quá.

❌ 3.3. Bên giao dịch có quyền hủy bỏ giao dịch

Và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bị ảnh hưởng.

❌ 3.4. Trách nhiệm liên đới

Nếu cố ý thông đồng vượt thẩm quyền → phải bồi thường liên đới cho người ủy quyền.


⚖️ 4. So sánh: Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền (Rất quan trọng)

Tiêu chí Giấy ủy quyền Hợp đồng ủy quyền
Hình thức Đơn giản Chặt chẽ
Phạm vi Hẹp, ngắn hạn Rộng, dài hạn
Tính pháp lý Chứng minh quyền Ràng buộc nghĩa vụ
Thời hạn Ngắn Dài/không xác định
Mục đích Giao dịch đơn lẻ Đại diện lâu dài

Lời khuyên của luật sư:
Với giao dịch nhà đất, tài sản lớn, tranh chấp, nên dùng Hợp đồng ủy quyền có công chứng để tránh rủi ro vô hiệu.


❤️ ĐÁNH GIÁ TỪ KHÁCH HÀNG THỰC TẾ

Anh T. (Hà Nội):
⭐⭐⭐⭐⭐“Nhờ luật sư kiểm tra trước, tôi phát hiện hợp đồng ủy quyền của mình thuộc trường hợp bị cấm. Tránh được rủi ro mất nhà.”

Chị H. (TP.HCM):
⭐⭐⭐⭐⭐“Luật sư tư vấn rất rõ phạm vi ủy quyền, chỉnh lại hợp đồng nên khi công chứng không bị từ chối.”

Anh M. (Bắc Ninh):
⭐⭐⭐⭐⭐“Ủy quyền bán đất suýt bị vô hiệu do vượt thẩm quyền. Nhờ luật sư xử lý kịp thời.”

➡️ Tôi muốn được tư vấn hồ sơ tương tự


❓ CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1. Những trường hợp nào tuyệt đối không được ủy quyền?
Kết hôn, ly hôn, nhận cha mẹ con, công chứng di chúc, lý lịch tư pháp số 2, gửi tiết kiệm…

2. Có được ủy quyền ly hôn không?
Không. Ly hôn bắt buộc đương sự trực tiếp tham gia.

3. Ủy quyền nhận tiền giúp có hợp pháp không?
Được, trừ tiền gửi tiết kiệm.

4. Vượt quá phạm vi ủy quyền xử lý thế nào?
Người được ủy quyền phải tự chịu trách nhiệm cho phần vượt quá.

5. Giấy ủy quyền có cần công chứng không?
Tùy giao dịch. Với tài sản lớn → bắt buộc nên công chứng.


LIÊN HỆ LUẬT SƯ – TƯ VẤN NGAY

Luật sư Trịnh Văn Dũng – Chuyên gia dân sự & tranh chấp hợp đồng

✔ Kiểm tra ủy quyền miễn phí
✔ Soạn Giấy/Hợp đồng ủy quyền chuẩn 2026
✔ Nhận hồ sơ online – bảo mật tuyệt đối

Hotline & Zalo: 0338 919 686 | Gọi ngay |

Chat Messenger | Chat Viber |

Email: luatdungtrinh@gmail.com

➡️Đừng ký ủy quyền khi chưa hỏi luật sư – chỉ một sai sót có thể mất cả tài sản

  • Tags

Tin liên quan

Khi nào đương sự được lựa chọn Tòa án giải quyết vụ án?
Khi nào đương sự được quyền lựa chọn Tòa án giải quyết vụ án? Luật sư Dũng Trịnh phân tích chi tiết theo BLTTDS 2015, dễ hiểu, đúng luật.
Điều kiện bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?
Khi nào được yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng? Cần chứng minh những điều kiện gì? Luật sư Trịnh Văn Dũng phân tích chi tiết theo Bộ luật Dân sự 2015, cập nhật 2025.
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là gì?
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là gì? Quy định mới 2025. Tìm hiểu năng lực pháp luật dân sự của cá nhân: thời điểm phát sinh – chấm dứt, quyền và nghĩa vụ, phân biệt năng lực hành vi dân sự và các căn cứ pháp lý theo BLDS 2015.
Người chưa thành niên tham gia giao dịch dân sự?
Người chưa thành niên có được ký hợp đồng, mua bán tài sản? Luật sư phân tích chi tiết theo độ tuổi, tránh giao dịch vô hiệu năm 2025.
Mất năng lực hành vi dân sự?
Mất năng lực hành vi dân sự là gì? Điều kiện Tòa án tuyên bố, hậu quả pháp lý, quyền tài sản và trách nhiệm giám hộ theo luật 2025.
Người hạn chế năng lực hành vi dân sự?
Tìm hiểu người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo BLDS 2015: Điều kiện tuyên bố, hậu quả pháp lý, quyền lợi, trách nhiệm và sự khác biệt với mất năng lực hay khó khăn nhận thức.
Hình fanpage
tvpl
Thông tin luật sư
Đoàn luật sư
Thành phố Hà Nội

Luật sư: TRỊNH VĂN DŨNG

Điện thoại: 0969566766

Zalo: 0338919686

Liên hệ Luật sư qua: youtube
Liên hệ Luật sư qua: tiktok
Liên hệ Luật sư qua: email
Khách hàng đặt câu hỏi tư vấn