18 điểm mới của Luật Đất đai 2024 người dân cần biết

Luật Đất đai năm 2024 được ban hành trong bối cảnh nhiều quy định của Luật Đất đai 2013 không còn phù hợp với thực tiễn quản lý và sử dụng đất đai hiện nay. Những thay đổi liên quan đến giá đất, thu hồi – bồi thường, chuyển nhượng, thuế, quyền của người sử dụng đất đang tác động trực tiếp đến hầu hết người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư. Việc không nắm rõ các điểm mới của Luật Đất đai 2024 có thể dẫn đến rủi ro pháp lý, thiệt hại tài chính hoặc sai sót khi thực hiện thủ tục đất đai. Bài viết dưới đây tổng hợp 18 điểm mới quan trọng của Luật Đất đai 2024, giúp bạn hiểu đúng quy định, so sánh với luật cũ và áp dụng hiệu quả trong thực tế từ năm 2025 trở đi.

Điểm mới của Luật Đất đai năm 2024 người dân cần biết

Luật Đất đai năm 2024 được Quốc hội thông qua nhằm khắc phục nhiều bất cập của Luật Đất đai 2013, đồng thời tạo hành lang pháp lý phù hợp với thực tiễn quản lý, sử dụng đất đai trong giai đoạn mới. Dưới đây là 18 điểm mới quan trọng của Luật Đất đai 2024 có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.


1. Mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp

Theo Điều 176 Luật Đất đai 2024, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân được nâng lên không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp đối với từng loại đất.

Trong khi đó, Luật Đất đai 2013 chỉ cho phép tối đa 10 lần hạn mức giao đất. Quy định mới tạo điều kiện tích tụ, tập trung đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp quy mô lớn.


2. Bãi bỏ khung giá đất

Luật Đất đai 2024 chính thức bãi bỏ khung giá đất – một trong những nội dung gây nhiều tranh cãi trước đây. Việc bỏ khung giá đất giúp giá đất tiệm cận hơn với giá thị trường, hạn chế tình trạng chênh lệch lớn giữa giá Nhà nước và giá giao dịch thực tế.


3. Bảng giá đất được xây dựng hằng năm

Theo khoản 3 Điều 159, bảng giá đất sẽ được xây dựng và điều chỉnh hằng năm, áp dụng từ ngày 01/01 của năm tiếp theo.
Trước đây, bảng giá đất chỉ được ban hành 05 năm một lần theo Luật Đất đai 2013.

Quy định mới giúp bảng giá đất linh hoạt, sát thực tế thị trường hơn.


4. Quy định rõ 05 phương pháp định giá đất

Luật Đất đai 2024 lần đầu tiên ghi nhận trực tiếp trong luật các phương pháp định giá đất, gồm:

  • Phương pháp so sánh

  • Phương pháp thu nhập

  • Phương pháp thặng dư

  • Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất

  • Phương pháp khác do Chính phủ quy định sau khi được Ủy ban Thường vụ Quốc hội chấp thuận


5. Không còn cấp đất cho hộ gia đình

Luật Đất đai 2024 không còn xác định “hộ gia đình” là người sử dụng đất. Từ ngày 01/01/2025, Nhà nước không cấp đất cho hộ gia đình, mà chỉ cấp cho cá nhân hoặc tổ chức.

Hộ gia đình sử dụng đất chỉ được công nhận đối với các trường hợp đã phát sinh trước thời điểm luật có hiệu lực.


6. Thay đổi tên gọi chính thức của sổ đỏ, sổ hồng

Theo Luật Đất đai 2024, tên gọi chính thức thống nhất là:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Quy định này nhằm đồng bộ hóa và tránh nhầm lẫn giữa các loại giấy chứng nhận trước đây.


7. Thay đổi cách xác định giá đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Giá tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là giá đất theo bảng giá đất, ổn định theo chu kỳ 05 năm, thay vì giao hoàn toàn cho UBND cấp tỉnh quyết định như trước.


8. Sửa đổi cách xác định thu nhập chịu thuế khi chuyển nhượng bất động sản

Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định theo bảng giá đất, thay vì chỉ căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng, nhằm hạn chế tình trạng khai giá thấp để trốn thuế.


9. Sửa đổi, bổ sung 08 luật liên quan

Luật Đất đai 2024 đồng thời sửa đổi, bổ sung nhiều luật quan trọng như:

  • Luật Quy hoạch

  • Luật Đầu tư

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân

  • Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

  • Luật Lâm nghiệp

  • Luật Thủy sản

  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương

  • Luật Thi hành án dân sự


10. Bổ sung thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Trọng tài thương mại

Đối với tranh chấp đất đai phát sinh từ hoạt động thương mại, các bên có thể lựa chọn Trọng tài thương mại thay vì chỉ khởi kiện ra Tòa án như trước đây.


11. Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp vẫn được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa

Luật Đất đai 2024 đã nới lỏng điều kiện so với Luật Đất đai 2013. Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp vẫn được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa, nhưng nếu vượt hạn mức thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất phù hợp.


12. Sửa đổi nguyên tắc sử dụng đất

Luật mới bổ sung nguyên tắc bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm, hiệu quả, thay vì chỉ nhấn mạnh đúng quy hoạch như trước.


13. Sửa đổi quy định về phân loại đất

Luật Đất đai 2024 đơn giản hóa cách phân loại đất, không liệt kê chi tiết các loại đất “khác” như trước và xác định rõ đất chưa sử dụng là đất chưa giao, chưa cho thuê.


14. Bổ sung quyền và nghĩa vụ của công dân đối với đất đai

Bên cạnh quyền của người sử dụng đất, Luật Đất đai 2024 lần đầu tiên quy định rõ quyền và nghĩa vụ của công dân đối với đất đai.


15. Bắt buộc công khai đầy đủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Tất cả các loại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi được phê duyệt đều phải công bố công khai, giúp người dân dễ dàng tiếp cận thông tin.


16. Phải hoàn thành bố trí tái định cư trước khi thu hồi đất

Việc bố trí tái định cư phải hoàn tất trước khi ban hành quyết định thu hồi đất, nhằm bảo đảm quyền lợi và ổn định đời sống cho người có đất bị thu hồi.


17. Bổ sung chương riêng về phát triển và quản lý quỹ đất

Luật Đất đai 2024 bổ sung Chương VIII quy định cụ thể về phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất – nội dung trước đây chưa được quy định thống nhất.


18. Quy định nguyên tắc, điều kiện tách thửa và hợp thửa đất

Lần đầu tiên, Luật Đất đai quy định nguyên tắc và điều kiện tách thửa, hợp thửa đất, thay vì giao hoàn toàn cho UBND cấp tỉnh hướng dẫn như trước.


Kết luận

Luật Đất đai 2024 có nhiều điểm mới quan trọng, tác động trực tiếp đến giá đất, thuế, chuyển nhượng, thu hồi, bồi thường và quyền của người sử dụng đất. Việc nắm rõ các quy định này sẽ giúp người dân hạn chế rủi ro pháp lý và bảo vệ tốt hơn quyền lợi của mình.

Mọi thông tin cần tư vấn, Quý khách vui lòng liên hệ

Hotline/Telegram/Zalo: 0969 566 766|0338 919 686|

Website: https://luatdungtrinh.vn|

Email:luatdungtrinh@gmail.com|

  • Tags

Tin liên quan

Đất xen kẹt trong khu dân cư có được cấp Sổ đỏ không?
Tổng hợp quy định về cấp Sổ đỏ lần đầu đối với đất xen kẹt trong khu dân cư. Phân tích điều kiện áp dụng, các trường hợp không được cấp và lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ.
Bị hàng xóm lấn chiếm đất đai phải làm thế nào?
Phát hiện đất bị hàng xóm lấn chiếm? Luật sư hướng dẫn cách xử lý, hòa giải – khởi kiện đúng trình tự, tránh rủi ro mất quyền sử dụng đất.
Hướng dẫn giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND xã?
Hướng dẫn thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã: hồ sơ cần chuẩn bị, thời hạn giải quyết và lưu ý tránh bị trả đơn.
Mất cọc mua bán đất có đòi lại được không?
Mất tiền cọc mua bán đất có phải chịu luôn? Phân tích các trường hợp mất cọc đúng luật, trái luật và cách đòi lại tiền cọc hiệu quả theo quy định mới.
Mua đất dịch vụ chưa có sổ đỏ có hợp pháp không?
Mua đất dịch vụ chưa có sổ đỏ có hợp pháp không? Phân tích trường hợp được – không được mua, rủi ro pháp lý và hướng xử lý an toàn theo luật mới.
Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất bị từ chối xử lý thế nào?
Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất không đủ điều kiện có xin lại được không? Phân tích nguyên nhân bị từ chối và hướng xử lý đúng luật, tránh mất thời gian.
Hình fanpage
tvpl
Thông tin luật sư
Đoàn luật sư
Thành phố Hà Nội

Luật sư: TRỊNH VĂN DŨNG

Điện thoại: 0969566766

Zalo: 0338919686

Liên hệ Luật sư qua: youtube
Liên hệ Luật sư qua: tiktok
Liên hệ Luật sư qua: email
Khách hàng đặt câu hỏi tư vấn