Trịnh Văn Dũng
- 21/10/2025
- 194
NHỮNG AI KHÔNG ĐƯỢC QUYỀN HƯỞNG DI SẢN DO NGƯỜI CHẾT ĐỂ LẠI?
Luật sư phân tích chi tiết theo Bộ luật Dân sự 2015 – Tránh mất quyền thừa kế oan uổng
✅ 1. Tổng quan: Không phải ai cũng được quyền hưởng di sản thừa kế
Trong thực tiễn giải quyết tranh chấp thừa kế, rất nhiều người nhầm tưởng rằng cứ là con, vợ/chồng, cha mẹ của người chết thì đương nhiên được hưởng di sản. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam không mặc nhiên công nhận quyền thừa kế trong mọi trường hợp.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, có những trường hợp người có quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc được chỉ định trong di chúc vẫn bị tước quyền hưởng di sản, nếu rơi vào các trường hợp luật định.
Việc xác định ai không được quyền hưởng di sản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong:
-
Phân chia di sản đúng pháp luật
-
Tránh tranh chấp kéo dài giữa các đồng thừa kế
-
Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người có quyền hưởng thừa kế thực sự
✅ 2. Căn cứ pháp lý điều chỉnh người không được hưởng di sản
Các quy định liên quan được ghi nhận chủ yếu tại:
-
Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 – Người không được quyền hưởng di sản
-
Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 – Quyền của người lập di chúc
-
Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 – Từ chối nhận di sản
-
Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 – Hàng thừa kế theo pháp luật
-
Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 – Thời hiệu thừa kế
✅ 3. Người bị truất quyền thừa kế theo di chúc
3.1. Truất quyền thừa kế là gì?
Theo Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền:
-
Chỉ định người thừa kế
-
Phân định phần di sản
-
Truất quyền hưởng di sản của người thừa kế
Việc truất quyền thừa kế là ý chí đơn phương hợp pháp của người để lại di sản, nếu được thể hiện rõ ràng, minh bạch trong di chúc hợp pháp.
3.2. Lưu ý quan trọng
-
Truất quyền phải ghi rõ trong di chúc
-
Không cần nêu lý do
-
Không được xâm phạm quyền hưởng thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc (Điều 644 BLDS 2015)
✅ 4. Người không được hưởng di sản theo pháp luật (Điều 621 BLDS 2015)
Dù thuộc hàng thừa kế, những người sau vẫn bị tước quyền hưởng di sản:
4.1. Người xâm phạm nghiêm trọng đến người để lại di sản
Bao gồm người bị kết án về hành vi:
-
Cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe
-
Ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ
-
Xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm
4.2. Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng
Ví dụ:
-
Con bỏ mặc cha mẹ già yếu
-
Cha mẹ không thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng con chưa thành niên
4.3. Người cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác
Hành vi nhằm:
-
Chiếm đoạt một phần
-
Hoặc toàn bộ di sản
4.4. Người giả mạo, cưỡng ép hoặc cản trở việc lập di chúc
Bao gồm các hành vi:
-
Lừa dối, cưỡng ép lập di chúc
-
Giả mạo, sửa chữa, hủy hoại di chúc
-
Che giấu di chúc nhằm hưởng lợi trái pháp luật
4.5. Trường hợp ngoại lệ được hưởng di sản
Khoản 2 Điều 621 quy định:
Nếu người để lại di sản đã biết hành vi vi phạm nhưng vẫn cho hưởng di sản theo di chúc, thì người đó vẫn được hưởng thừa kế.
✅ 5. Người từ chối nhận di sản
5.1. Quyền từ chối nhận di sản
Theo Điều 620 BLDS 2015, người thừa kế:
-
Có quyền từ chối nhận di sản
-
Trừ trường hợp nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản
5.2. Khi nào nên từ chối nhận di sản?
-
Di sản có nợ, nghĩa vụ tài chính lớn hơn giá trị tài sản
-
Không muốn vướng vào tranh chấp thừa kế
-
Không có nhu cầu nhận tài sản
5.3. Điều kiện và thủ tục từ chối
-
Thời hạn: trong 6 tháng kể từ thời điểm mở thừa kế
-
Lập văn bản từ chối
-
Gửi cho: người quản lý di sản, đồng thừa kế
-
Công chứng/chứng thực theo quy định
⚠️ Lưu ý:
Sau khi văn bản có hiệu lực, không được thay đổi quyết định.
✅ 6. Người không thuộc hàng thừa kế theo pháp luật
Theo Điều 651 BLDS 2015, nếu không có di chúc, chỉ những người thuộc hàng thừa kế mới được hưởng di sản.
Không được hưởng bao gồm:
-
Con dâu, con rể
-
Anh chị em của vợ/chồng
-
Cháu bên thông gia
-
Người không có quan hệ huyết thống, hôn nhân hợp pháp
✅ 7. Người không được chỉ định trong di chúc
Trong trường hợp thừa kế theo di chúc:
-
Ai không được chỉ định thì không có quyền hưởng
-
Trừ người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc
✅ 8. Di sản vô chủ thuộc về Nhà nước
Di sản sẽ thuộc về Nhà nước nếu:
-
Không có người thừa kế
-
Người thừa kế không có quyền hưởng
-
Tất cả đều từ chối nhận di sản
(Sau khi đã thanh toán các nghĩa vụ tài sản)
✅ 9. Thời hiệu thừa kế – Hết thời hiệu có mất quyền không?
9.1. Thời hiệu yêu cầu chia di sản
-
30 năm: bất động sản
-
10 năm: động sản
9.2. Thời hiệu xác nhận/bác bỏ quyền thừa kế
-
10 năm
9.3. Thời hiệu yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản
-
03 năm
Hết thời hiệu:
-
Di sản thuộc người đang quản lý hợp pháp
-
Hoặc thuộc Nhà nước theo luật định
✅ 10. Câu hỏi thường gặp❓
1. Con bất hiếu có được hưởng thừa kế không❓
→ Không, nếu có căn cứ vi phạm Điều 621 BLDS 2015.
2. Truất quyền thừa kế có cần lý do không❓
→ Không cần, chỉ cần thể hiện rõ trong di chúc hợp pháp.
3. Từ chối nhận di sản rồi có lấy lại được không❓
→ Không, nếu văn bản từ chối đã có hiệu lực.
4. Con dâu có được hưởng thừa kế không❓
→ Không, nếu không có di chúc chỉ định.
❤️❤️Đánh giá khách hàng – Văn phòng Luật sư Dũng Trịnh
Anh T.H – Hà Nội:
⭐⭐⭐⭐⭐“Luật sư phân tích rất rõ trường hợp anh trai tôi bị mất quyền thừa kế do hành vi vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng. Nhờ đó gia đình tôi giải quyết xong tranh chấp.”
Chị L.M – Bắc Ninh:
⭐⭐⭐⭐⭐“Được luật sư Dũng Trịnh tư vấn kịp thời nên tôi đã làm thủ tục từ chối nhận di sản đúng luật, tránh rủi ro nợ nần.”
Anh P.Q – TP.HCM:
⭐⭐⭐⭐⭐“Tư vấn rõ ràng, viện dẫn điều luật cụ thể, xử lý rất chuyên nghiệp.”
✅ Luật sư tư vấn thừa kế – giải quyết tranh chấp
Nếu bạn đang băn khoăn ai không được quyền hưởng di sản, lo ngại bị mất quyền thừa kế hoặc đang xảy ra tranh chấp giữa các đồng thừa kế, Văn phòng Luật sư Dũng Trịnh sẵn sàng đồng hành:
-
Tư vấn xác định quyền và tư cách thừa kế
-
Phân tích mất quyền hưởng di sản theo Điều 621
-
Soạn thảo di chúc – văn bản từ chối nhận di sản
-
Đại diện hòa giải, khởi kiện tranh chấp thừa kế
✅ Liên hệ Luật sư ngay hôm nay để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn.
☎️ Hotline/Telegram/Zalo: 0969 566 766|0338 919 686|
Website: https://luatdungtrinh.vn|
Email:luatdungtrinh@gmail.com|
- Tags