Trịnh Văn Dũng
- 04/12/2025
- 766
Địa chỉ số điện thoại trụ sở 99 xã phường tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập 01-7-2025 - ☎️ Hotline liên hệ hỗ trợ: 0969 566 766
Từ ngày 01/7/2025, tỉnh Bắc Ninh chính thức triển khai phương án sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã, kéo theo việc thay đổi tên gọi, địa giới và trụ sở làm việc của nhiều xã, phường trên toàn tỉnh. Thực tế cho thấy, không ít người dân và tổ chức vẫn gặp khó khăn khi tra cứu địa chỉ, số điện thoại trụ sở UBND xã, phường mới để thực hiện các thủ tục hành chính, đất đai, hộ tịch, cư trú hoặc liên hệ công tác.
Bài viết này tổng hợp địa chỉ và số điện thoại trụ sở 99 xã, phường tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập từ ngày 01/7/2025, được sắp xếp theo đơn vị hành chính mới, giúp bạn đọc dễ dàng tra cứu và sử dụng khi cần thiết. Thông tin trong bài được đối chiếu từ các văn bản sắp xếp đơn vị hành chính, thông báo của địa phương và thực tiễn triển khai tại cơ sở, nhằm bảo đảm tính chính xác, cập nhật và phù hợp sử dụng trong giao dịch hành chính.
Với vai trò là nguồn tham khảo tập trung, nội dung dưới đây cung cấp danh sách trụ sở xã phường tỉnh Bắc Ninh mới nhất sau sáp nhập 2025, đồng thời giúp người dân nắm rõ địa điểm liên hệ chính thức của UBND cấp xã trong bối cảnh địa giới hành chính đã có nhiều thay đổi so với trước đây
1. Bắc Ninh chính thức còn 99 đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp năm 2025
Theo phương án sắp xếp đơn vị hành chính giai đoạn 2023 – 2025, tỉnh Bắc Ninh đã hoàn thành việc hợp nhất, điều chỉnh địa giới nhiều xã và phường.
Sau sắp xếp, Bắc Ninh còn:
-
99 đơn vị hành chính cấp xã
-
Gồm: 66 xã và 33 phường
-
65 xã/phường hình thành từ sáp nhập
-
01 xã giữ nguyên, không sắp xếp: xã Tuấn Đạo
Việc sắp xếp giúp tinh gọn bộ máy, tối ưu nguồn lực, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và phục vụ người dân.
2. Danh sách, số điện thoại 99 xã phường tỉnh Bắc Ninh sau sắp xếp (Kèm trụ sở) - ☎️ Hotline: 0969 566 766
Dưới đây là danh sách đầy đủ nhất, sắp theo STT – Tên đơn vị – Thành phần sáp nhập – Trụ sở
|
STT |
Phường, xã sau sắp xếp |
Sáp nhập từ các đơn vị hành chính |
Nơi đặt trụ sở |
|
1 |
Phường Kinh Bắc |
Phường Suối Hoa, phường Tiền Ninh Vệ, phường Vạn An, phường Hòa Long, phường Khúc Xuyên và phường Kinh Bắc |
Trụ sở Thành ủy và UBND thành phố Bắc Ninh |
|
2 |
Phường Võ Cường |
Phường Đại Phúc, phường Phong Khê, phường Võ Cường |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Võ Cường |
|
3 |
Phường Vũ Ninh |
Phường Kim Chân, phường Đáp Cầu, phường Thị Cầu và phường Vũ Ninh |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Thị Cầu |
|
4 |
Phường Hạp Lĩnh |
Phường Khắc Niệm, phường Hạp Lĩnh |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Hạp Lĩnh |
|
5 |
Phường Nam Sơn |
Phường Vân Dương, phường Nam Sơn |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Nam Sơn |
|
6 |
Phường Từ Sơn |
Phường Đông Ngàn, phường Tân Hồng, phường Phù Chẩn và phường Đình Bảng |
Trụ sở Thành ủy và UBND thành phố Từ Sơn |
|
7 |
Phường Tam Sơn |
Phường Tương Giang, phường Tam Sơn |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Tam Sơn |
|
8 |
Phường Đồng Nguyên |
Phường Trạng Hạ, phường Đồng Kỵ, phường Đồng Nguyên |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Đồng Nguyên |
|
9 |
Phường Phù Khê |
Phường Châu Khê, phường Hương Mạc và phường Phù Khê |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Phù Khê |
|
10 |
Phường Thuận Thành |
Phường Hồ, phường Song Hồ, phường Gia Đông và xã Đại Đồng Thành |
Trụ sở Thị ủy và UBND thị xã Thuận Thành |
|
11 |
Phường Mão Điền |
Phường An Bình, xã Hoài Thượng và xã Mão Điền |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Mão Điền |
|
12 |
Phường Trạm Lộ |
Xã Nghĩa Đạo và phường Trạm Lộ |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Trạm Lộ |
|
13 |
Phường Trí Quả |
Phường Thanh Khương, phường Trí Quả và xã Đình Tổ |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Thanh Khương |
|
14 |
Phường Song Liễu |
Phường Xuân Lâm, phường Hà Mãn, xã Ngũ Thái và xã Song Liễu |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Xuân Lâm |
|
15 |
Phường Ninh Xá |
Xã Nguyệt Đức và phường Ninh Xá |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Ninh Xá |
|
16 |
Phường Quế Võ |
Phường Phố Mới, phường Bằng An, phường Việt Hùng và phường Quế Tân |
Trụ sở Thị ủy và UBND thị xã Quế Võ |
|
17 |
Phường Phương Liễu |
Phường Phượng Mao và phường Phương Liễu |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Phương Liễu |
|
18 |
Phường Nhân Hòa |
Phường Nhân Hòa, xã Việt Thống và phường Đại Xuân |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Đại Xuân |
|
19 |
Phường Đào Viên |
Xã Ngọc Xá, phường Phù Lương và xã Đào Viên |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Đào Viên |
|
20 |
Phường Bồng Lai |
Xã Mộ Đạo, phường Bồng Lai và phường Cách Bi |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Bồng Lai |
|
21 |
Xã Chi Lăng |
Xã Yên Giả và xã Chi Lăng |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Chi Lăng |
|
22 |
Xã Phù Lãng |
Xã Châu Phong, xã Đức Long và xã Phù Lãng |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Phù Lãng |
|
23 |
Xã Yên Phong |
Thị trấn Chờ, xã Trung Nghĩa, xã Long Châu và xã Đông Tiến |
Trụ sở Huyện ủy và UBND huyện Yên Phong |
|
24 |
Xã Văn Môn |
Xã Yên Phụ, xã Đông Thọ và xã Văn Môn |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Văn Môn |
|
25 |
Xã Tam Giang |
Xã Hòa Tiến và xã Tam Giang |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tam Giang |
|
26 |
Xã Yên Trung |
Xã Dũng Liệt và xã Yên Trung |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Trung |
|
27 |
Xã Tam Đa |
Xã Thụy Hòa, xã Đông Phong và xã Tam Đa |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Thụy Hòa |
|
28 |
Xã Tiên Du |
Thị trấn Lim, xã Nội Duệ và xã Phú Lâm |
Trụ sở Huyện ủy và UBND huyện Tiên Du |
|
29 |
Xã Liên Bão |
Xã Hiên Vân, xã Việt Đoàn và xã Liên Bão |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Liên Bão |
|
30 |
Xã Tân Chi |
Xã Lạc Vệ và xã Tân Chi |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Lạc Vệ |
|
31 |
Xã Đại Đồng |
Xã Tri Phương, xã Hoàn Sơn và xã Đại Đồng |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hoàn Sơn |
|
32 |
Xã Phật Tích |
Xã Minh Đạo, xã Cảnh Hưng và xã Phật Tích |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Phật Tích |
|
33 |
Xã Gia Bình |
Thị trấn Gia Bình, xã Xuân Lai, xã Quỳnh Phú và xã Đại Bái |
Trụ sở Huyện ủy và UBND huyện Gia Bình |
|
34 |
Xã Nhân Thắng |
Xã Thái Bảo, xã Bình Dương và thị trấn Nhân Thắng |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Bình Dương |
|
35 |
Xã Đại Lai |
Xã Song Giang và xã Đại Lai |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đại Lai |
|
36 |
Xã Cao Đức |
Xã Vạn Ninh và xã Cao Đức |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Cao Đức |
|
37 |
Xã Đông Cứu |
Xã Giang Sơn, xã Lãng Ngâm và xã Đông Cứu |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đông Cứu |
|
38 |
Xã Lương Tài |
Thị trấn Thứa, xã Phú Hòa và xã Tân Lãng |
Trụ sở Huyện ủy và UBND huyện Lương Tài |
|
39 |
Xã Lâm Thao |
Xã Bình Định, xã Quảng Phú và xã Lâm Thao |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Bình Định |
|
40 |
Xã Trung Chính |
Xã Phú Lương, xã Quang Minh và xã Trung Chính |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Trung Chính |
|
41 |
Xã Trung Kênh |
Xã An Thịnh, xã An Tập và xã Trung Kênh |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã An Thịnh |
|
42 |
Xã Đại Sơn |
Xã Đại Sơn, xã Giáo Liêm và Phúc Sơn |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đại Sơn |
|
43 |
Xã Sơn Động |
Xã An Bá, xã Vĩnh An và thị trấn An Châu |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND huyện Sơn Động |
|
44 |
Xã Tây Yên Tử |
Xã Thanh Luận và thị trấn Tây Yên Tử |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Tây Yên Tử |
|
45 |
Xã Dương Hưu |
Xã Dương Hưu và xã Long Sơn |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Long Sơn |
|
46 |
Xã Yên Định |
Xã Yên Định và xã Cẩm Đàn |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Cẩm Đàn |
|
47 |
Xã An Lạc |
Xã An Lạc và xã Lệ Viễn |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Lệ Viễn |
|
48 |
Xã Vân Sơn |
Xã Vân Sơn và xã Hữu Sản |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Vân Sơn |
|
49 |
Xã Tuấn Đạo |
Tuấn Đạo |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tuấn Đạo |
|
50 |
Xã Biển Động |
Thị trấn Biển Động, xã Kim Sơn và xã Phú Nhuận |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Biển Động |
|
51 |
Xã Lục Ngạn |
Thị trấn Phì Điền, xã Giáp Sơn, xã Đồng Cốc, xã Tân Hoa và xã Tân Quang |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Phì Điền |
|
52 |
Xã Đèo Gia |
Xã Đèo Gia và xã Tân Lập |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tân Lập |
|
53 |
Xã Sơn Hải |
Xã Sơn Hải và xã Hộ Đáp |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hộ Đáp |
|
54 |
Xã Tân Sơn |
Xã Tân Sơn và xã Cẩm Sơn |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tân Sơn |
|
55 |
Xã Biên Sơn |
Xã Biên Sơn, xã Phong Vân và Trường bắn TB1 |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Phong Vân |
|
56 |
Xã Sa Lý |
Xã Sa Lý và xã Phong Minh |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Phong Minh |
|
57 |
Xã Nam Dương |
Xã Nam Dương và xã Tân Mộc |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nam Dương |
|
58 |
Xã Kiên Lao |
Xã Kiên Lao và xã Kiên Thành |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Kiên Lao |
|
59 |
Phường Chũ |
Phường Chũ, phường Thanh Hải, phường Hồng Giang, phường Trù Hựu |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Chũ |
|
60 |
Phường Phượng Sơn |
Phường Phượng Sơn, xã Quý Sơn và xã Mỹ An, |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Phượng Sơn |
|
61 |
Xã Lục Sơn |
Xã Lục Sơn và xã Bình Sơn |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Bình Sơn |
|
62 |
Xã Trường Sơn |
Xã Trường Sơn và xã Vô Tranh |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Vô Tranh |
|
63 |
Xã Cẩm Lý |
Xã Cẩm Lý và xã Đan Hội |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Cẩm Lý |
|
64 |
Xã Đông Phú |
Xã Đông Phú và xã Đông Hưng |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đông Hưng |
|
65 |
Xã Nghĩa Phương |
Xã Nghĩa Phương, xã Trường Giang và xã Huyền Sơn |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nghĩa Phương |
|
66 |
Xã Lục Nam |
Xã Cương Sơn, xã Tiên Nha, xã Chu Điện, thị trấn Phương Sơn và thị trấn Đồi Ngô |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Đồi Ngô |
|
67 |
Xã Bắc Lũng |
Xã Bắc Lũng, xã Yên Sơn, xã Lan Mẫu và xã Khám Lạng |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Sơn |
|
68 |
Xã Bảo Đài |
Xã Bảo Đài, xã Bảo Sơn, xã Thanh Lâm và xã Tam Dị |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Bảo Đài |
|
69 |
Xã Lạng Giang |
Xã Xương Lâm, xã Hương Lạc, xã Tân Hưng và thị trấn Vôi |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Vôi |
|
70 |
Xã Mỹ Thái |
Xã Mỹ Thái, xã Xuân Hương, xã Dương Đức và xã Tân Thanh |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Mỹ Thái |
|
71 |
Xã Kép |
Xã Quang Thịnh, xã Hương Sơn và thị trấn Kép |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Kép |
|
72 |
Xã Tân Dĩnh |
Xã Tân Dĩnh, xã Thái Đào và xã Đại Lâm |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tân Dĩnh |
|
73 |
Xã Tiên Lục |
Xã Tiên Lục, xã Đào Mỹ, xã Nghĩa Hoà, xã An Hà và xã Nghĩa Hưng |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nghĩa Hưng |
|
74 |
Xã Ngọc Thiện |
Xã Ngọc Thiện, xã Song Vân, xã Ngọc Châu, xã Ngọc Vân và xã Việt Ngọc |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Ngọc Vân |
|
75 |
Xã Nhã Nam |
Xã Tân Trung, xã Liên Sơn, xã An Dương và thị trấn Nhã Nam |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Nhã Nam |
|
76 |
Xã Phúc Hoà |
Xã Phúc Hoà, xã Hợp Đức và xã Liên Chung |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hợp Đức |
|
77 |
Xã Quang Trung |
Xã Quang Trung và xã Lam Sơn |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Lam Sơn |
|
78 |
Xã Hợp Thịnh |
Xã Thường Thắng, xã Mai Trung, xã Hùng Thái, xã Hợp Thịnh và xã Sơn Thịnh |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hùng Thái |
|
79 |
Xã Hiệp Hoà |
Xã Đông Lỗ, xã Đoan Bái, xã Danh Thắng, xã Lương Phong và thị trấn Thắng |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Thắng |
|
80 |
Xã Hoàng Vân |
Xã Hoàng Vân, xã Đồng Tiến, xã Toàn Thắng và xã Ngọc Sơn |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hoàng Vân |
|
81 |
Xã Xuân Cẩm |
Xã Hương Lâm, xã Mai Đình, xã Châu Minh, xã Xuân Cẩm và thị trấn Bắc Lý |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Bắc Lý |
|
82 |
Phường Tự Lạn |
Xã Việt Tiến, xã Thượng Lan, xã Hương Mai và phường Tự Lạn |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Tự Lạn |
|
83 |
Phường Việt Yên |
Xã Minh Đức, xã Nghĩa Trung, phường Hồng Thái và phường Bích Động |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Bích Động |
|
84 |
Phường Nếnh |
Phường Quang Châu, phường Nếnh, phường Vân Trung và phường Tăng Tiến |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Nếnh |
|
85 |
Phường Vân Hà |
Xã Vân Hà, xã Tiên Sơn, xã Trung Sơn, phường Quảng Minh và phường Ninh Sơn |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Ninh Sơn |
|
86 |
Xã Đồng Việt |
Xã Đồng Việt, xã Đức Giang và xã Đồng Phúc |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đức Giang |
|
87 |
Phường Bắc Giang |
Phường Thọ Xương, phường Ngô Quyền, phường Xương Giang, phường Hoàng Văn Thụ, phường Trần Phú, phường Dĩnh Kế và phường Dĩnh Trì |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Hoàng Văn Thụ |
|
88 |
Phường Đa Mai |
Phường Tân Mỹ, phường Mỹ Độ, phường Song Mai, phường Đa Mai, xã Quế Nham |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Đa Mai |
|
89 |
Phường Tiền Phong |
Phường Nội Hoàng, phường Tiền Phong, phường Song Khê và phường Đồng Sơn |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Đồng Sơn |
|
90 |
Phường Tân An |
Xã Quỳnh Sơn, xã Trí Yên, xã Lãng Sơn và phường Tân An |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Tân An |
|
91 |
Phường Yên Dũng |
Xã Yên Lư, phường Tân Liễu và phường Nham Biền |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Nham Biền |
|
92 |
Phường Tân Tiến |
Xã Xuân Phú, phường Hương Gián và phường Tân Tiến |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Tân Tiến |
|
93 |
Phường Cảnh Thụy |
Xã Tiến Dũng, xã Tự Mai và phường Cảnh Thụy |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Cảnh Thụy |
|
94 |
Xã Tân Yên |
Xã Cao Xá, thị trấn Cao Thượng, xã Ngọc Lý và xã Việt Lập |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Cao Thượng |
|
95 |
Xã Yên Thế |
Xã Tân Sỏi, thị trấn Phồn Xương, xã Đồng Tâm, xã Đồng Lạc và xã Tân Hiệp |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Phồn Xương |
|
96 |
Xã Bố Hạ |
Thị trấn Bố Hạ, xã Hương Vĩ và xã Đông Sơn |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Bố Hạ |
|
97 |
Xã Đồng Kỳ |
Xã Đồng Kỳ, xã Đồng Hưu và xã Đồng Vương |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đồng Kỳ |
|
98 |
Xã Xuân Lương |
Xã Canh Nậu, xã Đồng Tiến, xã Xuân Lương |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Canh Nậu |
|
99 |
Xã Tam Tiến |
Xã An Thượng, xã Tiến Thắng và xã Tam Tiến |
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tiến Thắng |
Câu hỏi thường gặp về đơn vị hành chính Bắc Ninh sau sắp xếp❓
1. Bắc Ninh hiện có bao nhiêu xã, phường sau sắp xếp❓
Có 99 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 66 xã và 33 phường.
2. Xã nào của Bắc Ninh không sáp nhập❓
Chỉ có xã Tuấn Đạo giữ nguyên.
3. Sau sắp xếp có cần đổi địa chỉ trên giấy tờ❓
Có. Nếu địa chỉ cư trú thay đổi tên xã/phường, bạn nên cập nhật lại.
4. Người dân làm thủ tục tại đâu sau khi sáp nhập❓
Tại trụ sở UBND của đơn vị được chọn làm trung tâm (đã nêu trong bảng trên).
Liên hệ tư vấn làm thủ tục hành chính:
☎️ Hotline/Telegram/Zalo: 0969 566 766|0338 919 686|
Website: https://luatdungtrinh.vn|
Email:luatdungtrinh@gmail.com|