Trịnh Văn Dũng
- 20/11/2025
- 82
Có được rút phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty TNHH hay không?
Rút vốn góp công ty TNHH: Điều kiện, hình thức và rủi ro pháp lý: Rút vốn khỏi công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) không chỉ là quyết định tài chính mà còn kéo theo hàng loạt hệ quả pháp lý. Với tính chất trách nhiệm hữu hạn, việc rút vốn của thành viên phải tuân thủ quy định pháp luật doanh nghiệp.
1. Thành viên công ty TNHH được rút vốn không?
Theo Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2020:
- Thành viên phải góp đủ và đúng thời hạn phần vốn đã cam kết.
- Việc rút vốn đã góp ra khỏi công ty là không được phép, trừ các trường hợp ngoại lệ quy định tại Điều 51, 52, 53 và 68.
- Tuân thủ Điều lệ công ty và các quyết định của Hội đồng thành viên.
- Chịu trách nhiệm cá nhân nếu vi phạm pháp luật hoặc gây thiệt hại cho công ty/bên thứ ba.
2. Đối với Công ty TNHH Hai Thành viên trở lên
2.1. Yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp
Theo Điều 51, thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp nếu không tán thành nghị quyết, quyết định về:
- Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty liên quan quyền và nghĩa vụ thành viên.
- Tổ chức lại công ty.
- Các trường hợp khác được quy định trong Điều lệ.
Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận yêu cầu, công ty phải mua lại phần vốn góp với giá thị trường hoặc theo nguyên tắc Điều lệ. Nếu công ty không thể thanh toán, thành viên có quyền chuyển nhượng cho người khác.
2.2. Chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác
Theo Điều 52, thành viên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp. Thủ tục:
- Ưu tiên chào bán cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ vốn góp với cùng điều kiện.
- Nếu các thành viên không mua hết trong 30 ngày, có thể chuyển nhượng cho người không phải thành viên.
Thành viên chuyển nhượng vẫn chịu quyền và nghĩa vụ đến khi thông tin người nhận được ghi vào sổ đăng ký thành viên. Nếu chỉ còn một thành viên, công ty phải chuyển đổi sang công ty TNHH một thành viên.
2.3. Rút vốn thông qua thừa kế hoặc tình huống đặc biệt
- Thành viên cá nhân qua đời, người thừa kế hợp pháp trở thành thành viên.
- Thành viên mất tích hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, quyền và nghĩa vụ được thực hiện thông qua người quản lý tài sản.
- Người thừa kế không muốn tham gia? Công ty mua lại hoặc hỗ trợ chuyển nhượng.
2.4. Trường hợp đặc biệt – Giảm vốn điều lệ
- Công ty hoạt động 2 năm trở lên và vẫn đảm bảo thanh toán đủ nợ.
- Công ty mua lại phần vốn góp theo Điều 51.
- Thành viên chưa góp đủ vốn theo Điều 47.
3. Đối với Công ty TNHH Một Thành viên
Chủ sở hữu chỉ được rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn cho tổ chức/cá nhân khác. Nếu rút bằng hình thức khác, chủ sở hữu và bên liên quan phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
Căn cứ pháp lý: Khoản 5 Điều 77 Luật doanh nghiệp 2020.
Xem thêm dịch vụ doanh nghiệp để được tư vấn chi tiết.
☎️ Hotline/Telegram/Zalo: 0969 566 766|0338 919 686|
Website: https://luatdungtrinh.vn|
Email:luatdungtrinh@gmail.com|
- Tags