Trịnh Văn Dũng
- 20/11/2025
- 244
✅1. Chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty: Hiểu đúng quy định
Khi thành lập công ty, một trong những vấn đề khiến nhiều cá nhân, doanh nghiệp băn khoăn là có phải chứng minh vốn điều lệ hay không. Trên thực tế, không ít người vẫn nhầm lẫn rằng khi đăng ký doanh nghiệp bắt buộc phải nộp sao kê ngân hàng, xác nhận số dư hoặc các giấy tờ chứng minh năng lực tài chính. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành, việc chứng minh vốn điều lệ không áp dụng đại trà cho mọi loại hình công ty, mà chỉ bắt buộc trong một số trường hợp, ngành nghề đặc thù. Việc hiểu đúng bản chất pháp lý của vốn điều lệ và nghĩa vụ chứng minh không chỉ giúp doanh nghiệp kê khai phù hợp, mà còn hạn chế rủi ro về xử phạt, trách nhiệm tài sản và tranh chấp phát sinh trong quá trình hoạt động.
Vốn điều lệ là một phần quan trọng khi thành lập doanh nghiệp. Nhưng liệu có cần chứng minh vốn điều lệ khi đăng ký thành lập công ty không? Bài viết này sẽ phân tích quy định từ Luật Doanh nghiệp 2020, các loại hình công ty, thời hạn góp vốn, và khi nào bắt buộc phải chứng minh vốn pháp định.
✅2. Vốn điều lệ là gì?
Theo Khoản 34, Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên, cổ đông cam kết góp hoặc đã góp khi thành lập công ty và được ghi nhận trong Điều lệ công ty cũng như Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Nói cách khác, vốn điều lệ thể hiện:
-
Mức vốn cam kết ban đầu của chủ sở hữu đối với công ty
-
Giới hạn trách nhiệm tài sản của thành viên, cổ đông trong phạm vi số vốn đã góp (đối với công ty TNHH, công ty cổ phần)
-
Căn cứ pháp lý để xác định quyền, nghĩa vụ, tỷ lệ sở hữu và phân chia lợi ích trong doanh nghiệp
2.1 Hiểu đúng bản chất pháp lý của vốn điều lệ
-
ốn điều lệ không phải lúc nào cũng là số tiền đã nộp ngay tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp, mà là số vốn cam kết góp trong thời hạn luật định.
-
Vốn điều lệ có thể được góp bằng tiền mặt, chuyển khoản, tài sản, quyền tài sản theo quy định của pháp luật.
-
Doanh nghiệp tự kê khai và tự chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của mức vốn điều lệ đã đăng ký.
2.2. Ý nghĩa của vốn điều lệ trong thực tế
-
Là cơ sở để đối tác, khách hàng đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp
-
Ảnh hưởng đến nghĩa vụ tài chính, điều kiện kinh doanh của một số ngành nghề
-
Có thể phát sinh trách nhiệm pháp lý nếu kê khai vốn điều lệ không đúng khả năng góp vốn thực tế
Chính vì vậy, việc hiểu rõ vốn điều lệ là gì là nền tảng để làm rõ câu hỏi tiếp theo: khi nào phải chứng minh vốn điều lệ và khi nào không bắt buộc – nội dung sẽ được phân tích ở các phần sau.
✅3. Có cần chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty không?
Không cần chứng minh vốn điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp nếu công ty không thuộc ngành nghề yêu cầu vốn pháp định.
Về nguyên tắc, khi thành lập công ty, pháp luật doanh nghiệp không yêu cầu cá nhân, tổ chức phải chứng minh vốn điều lệ. Người thành lập doanh nghiệp được tự kê khai mức vốn điều lệ trong hồ sơ đăng ký và tự chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin đã đăng ký.
Theo quy định hiện hành, cơ quan đăng ký kinh doanh không yêu cầu nộp kèm sao kê ngân hàng, xác nhận số dư tài khoản hoặc tài liệu chứng minh năng lực tài chính khi tiếp nhận hồ sơ thành lập doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là, đối với đa số loại hình công ty thông thường, việc đăng ký vốn điều lệ chỉ mang tính cam kết góp vốn, không phải nghĩa vụ chứng minh ngay tại thời điểm đăng ký.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc không phải chứng minh vốn điều lệ không đồng nghĩa với việc không phải góp vốn. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông vẫn có nghĩa vụ góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn luật định. Trường hợp không góp đủ vốn đúng hạn, doanh nghiệp và cá nhân liên quan có thể phải điều chỉnh vốn điều lệ, chịu trách nhiệm tài sản hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
Tóm lại: Khi thành lập công ty, không bắt buộc chứng minh vốn điều lệ, trừ các trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định riêng. Việc kê khai vốn điều lệ cần được cân nhắc phù hợp với khả năng góp vốn thực tế và định hướng hoạt động của doanh nghiệp
-
Cơ quan đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch & Đầu tư) chỉ yêu cầu cam kết góp vốn, không yêu cầu sao kê ngân hàng hay chứng minh tài sản.
-
Thành viên/cổ đông góp vốn trong thời hạn 90 ngày, trừ trường hợp vốn điều lệ thấp hoặc không phụ thuộc pháp định.
-
Nếu là ngành nghề có vốn pháp định hoặc vốn ký quỹ, thì việc chứng minh vốn là bắt buộc.
✅4. Quy định vốn điều lệ theo loại hình doanh nghiệp
4.1 Công ty TNHH hai thành viên trở lên
-
Vốn điều lệ = tổng phần vốn góp của các thành viên theo cam kết ghi trong Điều lệ.
-
Thành viên cần góp đủ, đúng loại tài sản trong 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
-
Nếu muốn thay đổi loại tài sản góp vốn, cần sự tán thành của > 50% thành viên còn lại.
-
Căn cứ pháp lý: Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020.
4.2 Công ty TNHH một thành viên
-
Vốn điều lệ = tổng tài sản do chủ sở hữu cam kết góp, ghi trong Điều lệ.
-
Chủ sở hữu cần góp đủ trong 90 ngày kể từ khi được cấp Giấy đăng ký doanh nghiệp.
-
Căn cứ: Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020.
4.3 Công ty cổ phần
-
Vốn điều lệ = tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua và ghi vào Điều lệ.
-
“Cổ phần đã bán” là cổ phần đã thanh toán đủ cho công ty.
-
Căn cứ: Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020.
4.4 Công ty hợp danh
-
Thành viên hợp danh + thành viên góp vốn phải góp đủ số vốn cam kết.
-
Nếu không góp đúng hạn gây thiệt hại, phải bồi thường cho công ty.
-
Căn cứ: Điều 178 Luật Doanh nghiệp 2020.
✅5. Bảng so sánh thời hạn góp vốn điều lệ theo từng loại hình doanh nghiệp
Pháp luật doanh nghiệp quy định thời hạn góp vốn điều lệ khác nhau tùy theo loại hình doanh nghiệp. Việc góp vốn đúng thời hạn là căn cứ xác lập quyền sở hữu, trách nhiệm tài sản và nghĩa vụ điều chỉnh thông tin đăng ký doanh nghiệp.
Bảng thời hạn góp vốn điều lệ theo loại hình doanh nghiệp
| Loại hình doanh nghiệp | Chủ thể góp vốn | Thời hạn góp đủ vốn điều lệ | Lưu ý pháp lý quan trọng |
|---|---|---|---|
| Công ty TNHH một thành viên | Chủ sở hữu công ty | Trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Nếu không góp đủ, phải điều chỉnh vốn điều lệ và chịu trách nhiệm tương ứng phần vốn chưa góp |
| Công ty TNHH hai thành viên trở lên | Các thành viên góp vốn | Trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Thành viên chưa góp đủ vốn không có quyền tương ứng phần vốn chưa góp |
| Công ty cổ phần | Cổ đông sáng lập | Trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Cổ đông chưa thanh toán đủ cổ phần phải chịu trách nhiệm cá nhân về nghĩa vụ phát sinh |
| Doanh nghiệp tư nhân | Chủ doanh nghiệp tư nhân | Không áp dụng khái niệm vốn điều lệ theo nghĩa góp vốn | Chủ DNTN chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản đối với nghĩa vụ của doanh nghiệp |
| Công ty hợp danh | Thành viên hợp danh, thành viên góp vốn | Theo cam kết trong Điều lệ, phù hợp quy định pháp luật | Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn |
Thời hạn góp vốn điều lệ của công ty TNHH và công ty cổ phần là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hết thời hạn này, nếu không góp đủ vốn, doanh nghiệp phải điều chỉnh vốn điều lệ và thành viên, cổ đông phải chịu trách nhiệm pháp lý tương ứng.
Lưu ý quan trọng:
-
Thời hạn 90 ngày không bao gồm thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn theo quy định pháp luật.
-
Việc góp vốn cần được lập hồ sơ, chứng từ đầy đủ để tránh tranh chấp và rủi ro khi cơ quan quản lý kiểm tra.
✅6. Trường hợp bắt buộc phải chứng minh vốn
Theo pháp luật doanh nghiệp hiện hành, đa số trường hợp thành lập công ty không bắt buộc phải chứng minh vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, trong một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, pháp luật chuyên ngành yêu cầu doanh nghiệp phải chứng minh năng lực tài chính tương ứng với mức vốn đã kê khai. Việc chứng minh này nhằm bảo đảm doanh nghiệp có đủ nguồn lực thực tế để hoạt động, hạn chế rủi ro cho thị trường và bên thứ ba.
6.1. Kinh doanh ngành, nghề yêu cầu vốn pháp định
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu bắt buộc mà doanh nghiệp phải có để được phép kinh doanh một số ngành, nghề nhất định. Trong các trường hợp này, doanh nghiệp không chỉ kê khai vốn điều lệ mà còn phải chứng minh đã góp đủ vốn theo mức pháp định khi thực hiện thủ tục xin giấy phép con hoặc chấp thuận đủ điều kiện kinh doanh.
Một số nhóm ngành tiêu biểu:
-
Kinh doanh bất động sản
-
Dịch vụ bảo vệ
-
Ngân hàng, tài chính, bảo hiểm
-
Cho thuê lại lao động
-
Dịch vụ kiểm toán, thẩm định giá
Việc chứng minh vốn thường được thực hiện thông qua xác nhận số dư tài khoản ngân hàng, báo cáo tài chính, hoặc tài liệu chứng minh giá trị tài sản góp vốn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
6.2. Xin cấp giấy phép kinh doanh, giấy phép con sau đăng ký doanh nghiệp
Trong nhiều trường hợp, tại thời điểm thành lập công ty, doanh nghiệp chưa phải nộp tài liệu chứng minh vốn điều lệ. Tuy nhiên, khi làm thủ tục xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh, cơ quan quản lý chuyên ngành sẽ yêu cầu chứng minh vốn đã góp đủ và hợp pháp.
Đây là điểm thường bị nhầm lẫn:
Không chứng minh vốn khi đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa không bao giờ phải chứng minh vốn.
Nếu doanh nghiệp không đáp ứng yêu cầu chứng minh vốn tại giai đoạn này, hồ sơ xin giấy phép có thể bị từ chối, kéo theo việc không được phép hoạt động hợp pháp.
6.3. Trường hợp góp vốn bằng tài sản phải chứng minh giá trị
Khi thành viên, cổ đông góp vốn bằng tài sản (quyền sử dụng đất, máy móc, thiết bị, quyền sở hữu trí tuệ…), pháp luật yêu cầu phải xác định và chứng minh giá trị tài sản góp vốn.
Việc chứng minh được thực hiện thông qua:
-
Hợp đồng góp vốn bằng tài sản
-
Biên bản định giá tài sản góp vốn
-
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp
Nếu giá trị tài sản góp vốn được định giá không đúng thực tế, thành viên, cổ đông góp vốn có thể phải chịu trách nhiệm liên đới đối với phần chênh lệch và các thiệt hại phát sinh.
6.4. Trường hợp cơ quan nhà nước, đối tác hoặc tổ chức tín dụng yêu cầu
Trong thực tiễn hoạt động, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu chứng minh vốn điều lệ khi:
-
Tham gia đấu thầu, dự án đầu tư
-
Vay vốn ngân hàng, phát hành bảo lãnh
-
Ký kết hợp đồng lớn, dài hạn
Mặc dù đây không phải nghĩa vụ phát sinh từ thủ tục thành lập công ty, nhưng lại là yêu cầu thực tế phổ biến, buộc doanh nghiệp phải chứng minh năng lực tài chính phù hợp với vốn điều lệ đã đăng ký.
6.5. Bảng so sánh: Trường hợp phải và không phải chứng minh vốn điều lệ
| Tiêu chí | Phải chứng minh vốn điều lệ | Không phải chứng minh vốn điều lệ |
|---|---|---|
| Giai đoạn đăng ký doanh nghiệp | Không áp dụng trực tiếp, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định | Đa số trường hợp thành lập công ty thông thường |
| Ngành, nghề kinh doanh | Ngành nghề có vốn pháp định (bất động sản, tài chính, bảo hiểm, bảo vệ, cho thuê lại lao động…) | Ngành nghề không yêu cầu vốn pháp định |
| Thủ tục xin giấy phép con | Bắt buộc chứng minh vốn đã góp đủ theo mức pháp luật quy định | Không xin giấy phép con |
| Hình thức góp vốn | Góp vốn bằng tài sản phải chứng minh quyền sở hữu và giá trị tài sản | Góp vốn bằng tiền và không có yêu cầu chứng minh ở giai đoạn đăng ký |
| Yêu cầu từ cơ quan quản lý | Khi cơ quan chuyên ngành kiểm tra điều kiện kinh doanh | Không thuộc diện kiểm tra điều kiện |
| Yêu cầu từ ngân hàng, đối tác | Khi vay vốn, đấu thầu, ký hợp đồng lớn | Hoạt động nội bộ, giao dịch thông thường |
| Tài liệu cần chuẩn bị | Sao kê ngân hàng, xác nhận số dư, biên bản định giá tài sản, báo cáo tài chính… | Không phải nộp tài liệu chứng minh vốn |
| Hậu quả nếu không đáp ứng | Không được cấp phép, bị từ chối hồ sơ, có thể bị xử phạt | Không phát sinh rủi ro pháp lý |
Căn cứ pháp lý:
| Loại hình doanh nghiệp | Căn cứ pháp lý |
|---|---|
| TNHH 2 thành viên | Điều 47, Luật DN 2020 |
| TNHH 1 thành viên | Điều 75, Luật DN 2020 |
| Công ty cổ phần | Điều 112, Luật DN 2020 |
| Công ty hợp danh | Điều 178, Luật DN 2020 |
Doanh nghiệp chỉ phải chứng minh vốn điều lệ khi kinh doanh ngành nghề có vốn pháp định, xin giấy phép con, góp vốn bằng tài sản, hoặc khi cơ quan quản lý, ngân hàng, đối tác có yêu cầu. Trường hợp đăng ký doanh nghiệp thông thường, pháp luật không yêu cầu chứng minh vốn điều lệ.
Lưu ý:
-
Kê khai vốn điều lệ không đúng khả năng góp vốn thực tế có thể dẫn đến trách nhiệm tài sản, xử phạt hành chính hoặc tranh chấp.
-
Doanh nghiệp nên xác định mức vốn phù hợp với ngành nghề, quy mô và kế hoạch hoạt động, thay vì kê khai theo cảm tính.
✅7. Trách nhiệm pháp lý khi không góp đủ vốn điều lệ
Góp đủ vốn điều lệ đúng thời hạn không chỉ là nghĩa vụ nội bộ giữa các thành viên, cổ đông mà còn là trách nhiệm pháp lý bắt buộc theo quy định của pháp luật doanh nghiệp. Trường hợp không góp đủ vốn như đã cam kết, doanh nghiệp và cá nhân liên quan có thể phải chịu nhiều hệ quả pháp lý, ảnh hưởng trực tiếp đến tư cách pháp lý, quyền lợi kinh doanh và trách nhiệm tài sản.
7.1. Trách nhiệm của thành viên, cổ đông không góp đủ vốn
Thành viên, cổ đông không góp hoặc góp không đủ vốn điều lệ theo cam kết sẽ:
-
Chỉ được hưởng quyền và lợi ích tương ứng với phần vốn đã thực góp
-
Chịu trách nhiệm cá nhân đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian chưa góp đủ vốn
-
Có thể bị buộc góp đủ vốn hoặc bồi thường thiệt hại nếu gây ảnh hưởng đến công ty hoặc bên thứ ba
Đối với công ty TNHH và công ty cổ phần, phần vốn chưa góp đủ không làm phát sinh quyền sở hữu hợp pháp, dù đã được kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
7.2. Nghĩa vụ điều chỉnh vốn điều lệ của doanh nghiệp
Khi hết thời hạn góp vốn theo luật định mà vẫn chưa góp đủ vốn, doanh nghiệp có nghĩa vụ:
-
Đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ tương ứng với phần vốn đã thực góp
-
Điều chỉnh lại tỷ lệ sở hữu của thành viên, cổ đông
-
Cập nhật thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Việc không thực hiện điều chỉnh kịp thời có thể bị coi là kê khai thông tin không trung thực, dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính.
7.3. Trách nhiệm hành chính và rủi ro pháp lý phát sinh
Doanh nghiệp không góp đủ vốn điều lệ đúng hạn có thể đối mặt với:
-
Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định về đăng ký doanh nghiệp
-
Bị từ chối cấp giấy phép con, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
-
Mất uy tín pháp lý khi làm việc với đối tác, ngân hàng, cơ quan nhà nước
Đặc biệt, đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, việc không góp đủ vốn theo mức pháp định có thể dẫn đến đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép.
7.4. Trách nhiệm đối với bên thứ ba và tranh chấp phát sinh
Trong trường hợp công ty phát sinh nghĩa vụ tài chính với bên thứ ba trong thời gian chưa góp đủ vốn:
-
Thành viên, cổ đông chưa góp đủ vốn có thể phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân
-
Công ty có nguy cơ bị khởi kiện, tranh chấp hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại
-
Giao dịch ký kết trong giai đoạn này có thể bị đánh giá rủi ro cao về khả năng thực hiện nghĩa vụ
Không góp đủ vốn điều lệ đúng thời hạn có thể dẫn đến mất quyền lợi của thành viên, trách nhiệm tài sản cá nhân, xử phạt hành chính, buộc điều chỉnh vốn điều lệ, thậm chí đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép đối với ngành nghề có điều kiện.
✅8. Kết luận
-
Không bắt buộc chứng minh vốn điều lệ khi thành lập phần lớn doanh nghiệp.
-
Chỉ cần cam kết góp vốn và thực hiện góp trong thời hạn 90 ngày, nếu ngành nghề của bạn không yêu cầu vốn pháp định.
-
Nếu ngành nghề của bạn có vốn pháp định hoặc vốn ký quỹ, hãy liên hệ ngay dịch vụ uy tín để đảm bảo tuân thủ pháp luật.
✅9. Những câu hỏi thường gặp❓
Có cần sao kê ngân hàng khi đăng ký vốn điều lệ❓
Không. Sở KH&ĐT không yêu cầu sao kê hay xác minh tài khoản ngân hàng khi đăng ký vốn điều lệ thông thường (trừ vốn pháp định).
Nếu không góp đủ vốn điều lệ có bị phạt❓
Có thể bị xử phạt hành chính hoặc buộc điều chỉnh vốn điều lệ. Ngoài ra, điều này ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp.
Góp vốn bằng tài sản có được không❓
Được, nếu tài sản được định giá hợp lý và chuyển quyền sở hữu hợp pháp theo quy định.
Cổ phần đã đăng ký mua nhưng chưa thanh toán thì vốn điều lệ có tính không❓
Không – theo luật, vốn điều lệ tính dựa trên “cổ phần đã bán” là cổ phần mà cổ đông đã thanh toán đủ.
Hồ sơ chứng minh đã góp đủ vốn điều lệ❓
Góp vốn bằng tiền cần những chứng từ gì❓
Trả lời: Doanh nghiệp cần chuẩn bị:
-
Giấy nộp tiền vào tài khoản công ty (đối với góp vốn bằng tiền mặt theo quy định cho phép)
-
Ủy nhiệm chi / sao kê ngân hàng thể hiện giao dịch góp vốn
-
Biên bản góp vốn của thành viên, cổ đông
-
Sổ đăng ký thành viên / cổ đông cập nhật phần vốn đã góp
Ưu tiên góp vốn qua tài khoản ngân hàng của công ty để bảo đảm tính minh bạch và dễ chứng minh.
Góp vốn bằng tài sản cần hồ sơ gì để được công nhận hợp pháp❓
Trả lời: Hồ sơ chứng minh góp vốn bằng tài sản bao gồm:
-
Hợp đồng góp vốn bằng tài sản
-
Biên bản định giá tài sản góp vốn (do các bên thỏa thuận hoặc tổ chức thẩm định giá)
-
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản
-
Biên bản bàn giao tài sản góp vốn
Việc định giá tài sản không đúng thực tế có thể làm phát sinh trách nhiệm liên đới của người góp vốn.
Có cần xác nhận của ngân hàng về việc đã góp đủ vốn điều lệ không❓
Trả lời:.Không phải mọi trường hợp đều cần. Xác nhận số dư hoặc sao kê ngân hàng chỉ bắt buộc khi:
-
Kinh doanh ngành nghề có vốn pháp định
-
Xin giấy phép con
-
Có yêu cầu từ cơ quan quản lý, tổ chức tín dụng hoặc đối tác
Đối với hoạt động nội bộ thông thường, không bắt buộc phải xin xác nhận ngân hàng.
Hồ sơ góp vốn có cần nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh không❓
Trả lời: Không. Các chứng từ góp vốn được doanh nghiệp tự lưu giữ tại trụ sở để:
-
Xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra
-
Làm căn cứ giải quyết tranh chấp nội bộ
-
Chứng minh năng lực tài chính trong giao dịch
Không có đủ hồ sơ chứng minh góp vốn thì rủi ro gì❓
Trả lời:Doanh nghiệp có thể đối mặt với:
-
Bị từ chối cấp giấy phép con
-
Bất lợi khi tranh chấp nội bộ hoặc với bên thứ ba
-
Nguy cơ bị xử phạt do kê khai vốn không trung thực
-
Trách nhiệm tài sản cá nhân của thành viên, cổ đông trong một số trường hợp
10. Dịch vụ thành lập công ty – Luật Dũng Trịnh
Luật Dũng Trịnh chuyên tư vấn và cung cấp dịch vụ doanh nghiệp, bao gồm:
-
Thành lập công ty trọn gói (Xem chi tiết)
-
Thay đổi đăng ký kinh doanh / chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (Thủ tục doanh nghiệp)
-
Soạn thảo điều lệ, hợp đồng nội bộ công ty (Tư vấn hợp đồng nội bộ)
☎️ Hotline/Telegram/Zalo: 0969 566 766|0338 919 686|
Website: https://luatdungtrinh.vn|
Email:luatdungtrinh@gmail.com|
- Tags