Chủ sở hữu tài sản có những quyền gì? Quy định theo Bộ luật Dân sự 2015 – Phân tích chi tiết & tư vấn 24/7 (Cập nhật 2026)

Chủ sở hữu tài sản có những quyền gì? Đây là câu hỏi then chốt trong hầu hết các tranh chấp dân sự liên quan đến nhà đất, xe cộ, tài sản chung – riêng, thừa kế, chiếm giữ trái phép. Việc hiểu đúng và đầy đủ các quyền của chủ sở hữu không chỉ giúp bạn bảo vệ tài sản hợp pháp, mà còn tránh rủi ro giao dịch vô hiệu, mất quyền lợi hoặc kéo dài tranh chấp.

Bài viết dưới đây do Luật sư Trịnh Văn Dũng tổng hợp và phân tích chuyên sâu theo Bộ luật Dân sự 2015 (áp dụng 2026), kèm ví dụ thực tế – câu hỏi thường gặp – đánh giá khách hàng.


TỔNG QUAN NHANH

  • Chủ sở hữu có 03 quyền cơ bản: Chiếm hữu – Sử dụng – Định đoạt

  • Mọi hành vi xâm phạm trái luật đều có quyền yêu cầu chấm dứt + bồi thường

  • Một số quyền bị hạn chế bởi luật chuyên ngành (đất đai, hôn nhân, thi hành án…)

  • Nên có luật sư hỗ trợ sớm khi phát sinh tranh chấp tài sản


1. Chủ sở hữu tài sản có những quyền gì? (Điều 158 BLDS 2015)

Theo Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015:

“Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.”

➡️ Như vậy, chủ sở hữu tài sản có 03 quyền cơ bản và trọn vẹn nhất, thể hiện mức độ làm chủ cao nhất đối với tài sản.

✔ Ba quyền cốt lõi gồm:

  1. Quyền chiếm hữu – nắm giữ, quản lý tài sản

  2. Quyền sử dụng – khai thác công dụng, hưởng lợi

  3. Quyền định đoạt – quyết định số phận pháp lý của tài sản

Ba quyền này gắn bó chặt chẽ với nhau, nhưng cũng có thể tách rời trong một số giao dịch (ví dụ: cho thuê, cho mượn, ủy quyền).


2. Quyền chiếm hữu tài sản – Bạn được làm gì?

2.1. Khái niệm quyền chiếm hữu

Theo Điều 186 BLDS 2015, quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý, kiểm soát tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.

➡️ Chủ sở hữu:

  • Được giữ và quản lý tài sản theo ý chí của mình

  • Được ngăn chặn người khác chiếm đoạt hoặc xâm phạm

  • Được pháp luật bảo vệ khi quyền chiếm hữu bị đe dọa

2.2. Ví dụ thực tế

  • Bạn là chủ sở hữu căn nhà → bạn có quyền ở, khóa cửa, cho người khác vào/ra

  • Bạn là chủ xe ô tô → bạn có quyền giữ xe, quản lý, không cho người khác sử dụng trái phép

❗ Nếu có người chiếm giữ tài sản không có căn cứ pháp luật, bạn có quyền yêu cầu trả lại hoặc khởi kiện.


3. Quyền sử dụng tài sản – Khai thác công dụng & hưởng lợi

3.1. Nội dung quyền sử dụng

Theo Điều 189 – 190 BLDS 2015, quyền sử dụng bao gồm:

  • Khai thác công dụng, giá trị sử dụng của tài sản

  • Hưởng hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản

  • Chuyển giao quyền sử dụng cho người khác thông qua:

    • Cho thuê

    • Cho mượn

    • Hợp đồng hợp tác, ủy quyền

⚠️ Việc sử dụng không được gây thiệt hại đến:

  • Lợi ích công cộng

  • Quyền, lợi ích hợp pháp của người khác

3.2. Ví dụ thực tế

  • Cho thuê nhà, cho thuê xe

  • Sử dụng đất để trồng trọt, kinh doanh

  • Cho người khác mượn tài sản có thời hạn

➡️ Trong các giao dịch giá trị lớn, nên lập hợp đồng bằng văn bản và công chứng để tránh tranh chấp.


4. Quyền định đoạt tài sản – Quyền cao nhất của chủ sở hữu

4.1. Quyền định đoạt là gì?

Theo Điều 192 – 194 BLDS 2015, quyền định đoạt là quyền quyết định số phận pháp lý của tài sản, bao gồm:

  • Bán, tặng cho

  • Chuyển nhượng, trao đổi

  • Để lại thừa kế

  • Tiêu dùng, tiêu hủy

  • Từ bỏ quyền sở hữu

➡️ Đây là quyền cao nhất, nhưng cũng là quyền dễ bị hạn chế nhất bởi pháp luật.

4.2. Ví dụ thực tế

  • Bán nhà đất → bắt buộc công chứng + đăng ký

  • Tặng cho xe máy → phải làm thủ tục sang tên

  • Định đoạt tài sản chung vợ chồng → cần sự đồng ý của cả hai

⚠️ Nếu định đoạt không đúng chủ thể, không đúng hình thức → giao dịch có thể vô hiệu.


5. Khi nào chủ sở hữu được yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm?

Theo Điều 579 BLDS 2015, chủ sở hữu có quyền:

  • Yêu cầu chấm dứt hành vi chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật

  • Yêu cầu trả lại tài sản

  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại

✔ Trường hợp điển hình:

  • Hàng xóm xây lấn đất

  • Người khác chiếm giữ xe, giấy tờ

  • Bị sử dụng tài sản không được phép

➡️ Trong nhiều trường hợp, cần kết hợp biện pháp hành chính – dân sự – tố tụng để xử lý hiệu quả.


6. Những hạn chế đối với quyền của chủ sở hữu (rất quan trọng)

Không phải lúc nào chủ sở hữu cũng được toàn quyền tuyệt đối. Quyền sở hữu có thể bị hạn chế bởi:

  • Luật đất đai

  • Luật hôn nhân & gia đình

  • Thi hành án dân sự

  • Tài sản đang tranh chấp, thế chấp

⚠️ Ví dụ:

  • Nhà đang thế chấp ngân hàng → không được tự ý bán

  • Tài sản chung vợ chồng → không được định đoạt một mình

➡️ Đây là nguyên nhân phổ biến khiến nhiều giao dịch bị vô hiệu.


7. Vì sao nên có luật sư khi quyền sở hữu bị xâm phạm?

Tranh chấp tài sản thường:

  • Phức tạp về chứng cứ

  • Liên quan nhiều luật chuyên ngành

  • Dễ kéo dài, tốn thời gian – chi phí

Luật sư sẽ giúp bạn:

✔ Đánh giá tình trạng pháp lý tài sản
✔ Xác định quyền – nghĩa vụ – rủi ro
✔ Soạn đơn, hồ sơ đúng luật
✔ Đại diện làm việc với cơ quan có thẩm quyền
✔ Bảo vệ quyền lợi đến cùng


❤️❤️ ĐÁNH GIÁ TỪ KHÁCH HÀNG

Nguyễn V. T – Hà Nội

⭐⭐⭐⭐⭐“Luật sư phân tích rất rõ quyền chiếm hữu và định đoạt, giúp tôi đòi lại tài sản bị chiếm giữ trái phép.”

Lê T. M – TP.HCM

⭐⭐⭐⭐⭐“Nhờ tư vấn sớm nên tôi tránh được giao dịch mua bán nhà có nguy cơ vô hiệu.”

Phạm Q. A – Bắc Ninh

⭐⭐⭐⭐⭐“Luật sư làm việc nhanh, rõ ràng, nắm rất chắc quy định BLDS.”


❓ CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1. Chủ sở hữu tài sản có những quyền gì
→ Gồm 3 quyền: chiếm hữu – sử dụng – định đoạt (Điều 158 BLDS 2015).

2. Quyền định đoạt bao gồm những hành vi nào
→ Bán, tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng, tiêu hủy…

3. Người khác chiếm giữ tài sản của tôi thì làm sao
→ Có quyền yêu cầu chấm dứt hành vi và trả lại tài sản theo Điều 579 BLDS.

4. Có thể cho người khác sử dụng tài sản không
→ Có, thông qua cho thuê, cho mượn, ủy quyền.

5. Định đoạt tài sản có cần công chứng không
→ Tùy loại tài sản; nhà đất, xe… bắt buộc theo luật.


TƯ VẤN NGAY

Bạn đang bị xâm phạm quyền sở hữu tài sản?
➡️ Gửi thông tin – Luật sư Trịnh Văn Dũng tư vấn trực tiếp, bảo mật tuyệt đối.

  • Tags

Tin liên quan

Khi nào đương sự được lựa chọn Tòa án giải quyết vụ án?
Khi nào đương sự được quyền lựa chọn Tòa án giải quyết vụ án? Luật sư Dũng Trịnh phân tích chi tiết theo BLTTDS 2015, dễ hiểu, đúng luật.
Điều kiện bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?
Khi nào được yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng? Cần chứng minh những điều kiện gì? Luật sư Trịnh Văn Dũng phân tích chi tiết theo Bộ luật Dân sự 2015, cập nhật 2025.
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là gì?
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là gì? Quy định mới 2025. Tìm hiểu năng lực pháp luật dân sự của cá nhân: thời điểm phát sinh – chấm dứt, quyền và nghĩa vụ, phân biệt năng lực hành vi dân sự và các căn cứ pháp lý theo BLDS 2015.
Người chưa thành niên tham gia giao dịch dân sự?
Người chưa thành niên có được ký hợp đồng, mua bán tài sản? Luật sư phân tích chi tiết theo độ tuổi, tránh giao dịch vô hiệu năm 2025.
Mất năng lực hành vi dân sự?
Mất năng lực hành vi dân sự là gì? Điều kiện Tòa án tuyên bố, hậu quả pháp lý, quyền tài sản và trách nhiệm giám hộ theo luật 2025.
Người hạn chế năng lực hành vi dân sự?
Tìm hiểu người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo BLDS 2015: Điều kiện tuyên bố, hậu quả pháp lý, quyền lợi, trách nhiệm và sự khác biệt với mất năng lực hay khó khăn nhận thức.
Hình fanpage
tvpl
Thông tin luật sư
Đoàn luật sư
Thành phố Hà Nội

Luật sư: TRỊNH VĂN DŨNG

Điện thoại: 0969566766

Zalo: 0338919686

Liên hệ Luật sư qua: youtube
Liên hệ Luật sư qua: tiktok
Liên hệ Luật sư qua: email
Khách hàng đặt câu hỏi tư vấn